Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/11/2024 của TAND huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 71/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/11/2024 của TAND huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện A Lưới (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế) |
| Số hiệu: | 71/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 05/11/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 71/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
A Lưới, ngày 05 tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 54/2024/TLST-
HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Kêr Thị L, sinh năm: 1996; địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh H
2. Ông Hồ Văn B, sinh năm: 1996; địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn
cứ vào kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện A
Lưới nhận định.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Kêr Thị L và ông Hồ Văn B đăng ký kết hôn
ngày 13/5/2016 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc nên quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông B
là hợp pháp. Chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân là vợ chồng thường xuyên cải vã, có lời qua tiếng lại; sống không hợp
nhau; vợ chồng đã sống ly thân nhau gần 03 năm, không còn quan tâm gì nhau
nữa. Bà L và ông B yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Thấy rằng, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà L và ông B đã trầm trọng, tình cảm
vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa bà L và ông B là hoàn toàn tự
nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn
cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Kêr Thị
L và ông Hồ Văn B.
2
[2] Về con chung: Có 02 con chung tên là:
+ Hồ Thị Mỹ T, sinh ngày 18/01/2017.
+ Hồ Đăng Quốc T, sinh ngày 07/6/2021.
Khi ly hôn, hai bên thoả thuận giao cháu Mỹ T và Quốc T cho ông B trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu Mỹ T và Quốc T trưởng thành, đủ
18 tuổi. Bà L không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho ông B.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí Toà án: Hai bên thoả thuận bà L chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm.
Tại phiên hoà giải ngày 28 tháng 10 năm 2024, hai bên đã thực sự tự nguyện
ly hôn, thoả thuận nuôi các con chung và về lệ phí. Việc thoả thuận của các đương
sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Kêr Thị L và ông Hồ Văn B đồng ý thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là:
+ Hồ Thị Mỹ T, sinh ngày 18/01/2017.
+ Hồ Đăng Quốc T, sinh ngày 07/6/2021.
Hai bên thỏa thuận giao các cháu Mỹ T và Quốc T cho ông B trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu Mỹ T và Quốc T trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Bà L không đóng tiền cấp dưỡng nuôi các con cho ông B.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực
tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi
hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự
năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
3
2. Về lệ phí: Các đương sự chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn.
Hai bên thỏa thuận bà L chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà bà L đã nộp 300.000 đồng
theo biên lai số: 0002596 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
A Lưới. Bà L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện A Lưới;
- UBND xã H;
(ĐKKH ngày 13/5/2016);
- TAND tỉnh TT-Huế;
- Chi cục THADS A Lưới;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu dán.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Vĩnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm