Quyết định số 708/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/09/2022 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 708/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 708/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/09/2022 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Thuận An (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 708/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/09/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông T - bà Th thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƢƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh pc
Số: 708/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 27 tháng 9 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào:
- Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ s951/2022/TLST-HNGĐ ngày 16
tháng 9 m 2022 vviệc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”,
gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông T, sinh năm 1995; HKTT: Ấp P, K, huyện C, tỉnh A; tạm trú: khu phố
H, phƣờng Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bà Th, sinh năm 1996; HKTT: Ấp P, xã K, huyện C, tỉnh An Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông T và Th tiến đến hôn nhân trên sở tự
nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân K, huyện C, tỉnh An Giang, theo
giấy chứng nhận kết hôn số 40, cấp ngày 02/3/2016.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đƣợc một thời gian sau đó
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm
sống nên thƣờng xảy ra mâu thuẫn, i nhau, đời sống không hạnh phúc. Trong
thời gian mâu thuẫn Ông T Th đã nhiều lần nói chuyện để hòa giải nhƣng
không hòa hợp đƣợc. Hiện tại, Ông T Bà Th đều c định tình cảm vợ chồng
không còn, mục đích n nhân không đạt đƣợc nên thống nhất u cầu a án ng
nhận thuận nh ly n.
[2]. Về con chung: Ông T và Th 01 ngƣời con chung tên Phan Thanh L,
sinh ngày 16/7/2017. Ông T Th thống nhất: Sau khi ly n, Ông T ngƣời
đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung, Th không cấp dƣỡng
nuôi con, Ông T tự nguyện không yêu cầu Th cấp dƣỡng nuôi con.
[3]. Về i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa Ông T và Th trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn,
2
thỏa thuận con chung, cấp dƣỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung hoàn toàn tự
nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông T và Bà Th thuận tình ly hôn.
- Vcon chung: Ông T ngƣời đƣợc trực tiếp ni dƣỡng, cm c, giáo dục
con chung tên Phan Thanh L, sinh ngày 16/7/2017.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Th không cấp dƣỡng nuôi con, Ông T tự nguyện
không yêu cầu Bà Th cấp dƣỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con quyền và nghĩa vụ thăm nom
con không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc tm
nom để cản trở hoặc y ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm c, nuôi dƣỡng,
giáo dục con t ngƣời trc tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyn
thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo u cầu của một hoặc cả hai
bên, a án có thể thay đổi ngƣời trc tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về i sản chung, nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.
Về lệ phí: Ông T Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ
phí dân sự thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, đƣợc trừ vào số tiền
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000386 ngày 13/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân
sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
3.
Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban nh không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dƣơng;
- VKSND thành phố T;
- Chi cục THADS thành phố T;
- UBND xã K, huyện C, tỉnh An Giang;
(Giấy CNKH số 40, cấp ngày 02/3/2016
);
- Các đƣơng sự;
- Lƣu hồvụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Tuyết Ánh
Tải về
Quyết định số 708/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 708/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất