Quyết định số 70/2026/QĐST-DS ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 70/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 70/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 70/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 70/2026/QĐST-DS ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 70/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 10/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ông S và bà H đồng ý trả số tiền vay cho Ngân hàng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ
thẩm thụ lý số: 423/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh
chp hợp đồng tín dụng và thế chp quyền sử dụng đt”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H1 (Ngân hàng M);
Địa chỉ: Số E, N, phường L, thành phố H;
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L- Chức vụ: Tổng Giám đốc
Ngân hàng TMCP H1.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q- Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân
hàng Q1 (theo Giấy ủy quyền số 12402/2023/UQ-TGDD12, ngày 29/12/2023 của
Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP H1)
Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà R, số A, Nguyễn Công T, phường B, Thành phố
H.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quốc P – sinh năm: 1980;
Địa chỉ: Số A, T, Phường C, Thành phố C.
Điện thoại số: 0939-571110
Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1976;
CCCD số 086176012500, cấp ngày 22/11/2021.
Địa chỉ: Số A, ấp A, xã P, tỉnh Đ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HU VỰC 8 - ĐNG THÁP
Số: 70/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng tháp, ngày 10 tháng 04 năm 2026
2
2/ Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1972;
CCCD số 087072015975, cấp ngày 13/8/2021;
Địa chỉ: Số A, ấp A, xã P, tỉnh Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Xuân H liên đới trả cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần H1 (Ngân hàng M) tổng cộng số tiền vốn và lãi tính đến hết
ngày 28/9/2025 là 1.776.398.567 đồng (một tỷ, bảy trăm bảy mươi sáu triệu, ba
trăm chín mươi tám nghìn, năm trăm sáu mươi bảy đồng) (trong đó: nợ gốc:
1.693.078.430 đồng, lãi trong hạn: 62.049.174 đồng và lãi quá hạn 21.270.963
đồng).
2.2/ Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Xuân H tiếp tục trả lãi phát sinh
từ ngày 29/9/2025 cho đến khi trả xong số tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ
phần H1 theo mức lãi suất được qui định tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 111-
00027614.06728/2024/HĐTD ngày 16/3/2024 và Giấy nhận nợ lần thứ 3 ngày
24/12/2024; Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 206732.08949/2024/HĐCV
ngày 02/4/2024 và các văn bản mà bà H, ông S đã ký với Ngân hàng M.
3.3/Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Nguyễn Văn S không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán đã nêu trên thì ông S và
bà H đồng ý giao toàn bộ tài sản bảo đảm theo các thỏa thuận tại Hợp đồng thế
chấp tài sản số 015/2023/BĐ ngày 30/3/2023 để Ngân hàng M thu hồi nợ đối với
tài sản gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số CY 633231, số vào sổ: CH03228 do UBND huyện C cấp ngày
01/6/2021, diện tích: 200,0 m
2
, thửa số 436, tờ bản đồ số 48, đất ở tại nông thôn,
tọa lạc xã A, huyện C, Đ (nay là xã P, tỉnh Đ), do ông Nguyễn Văn S đứng tên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số DB 866351, số vào sổ: CS03229 do UBND huyện C cấp ngày
26/5/2021, diện tích: 998,0 m
2
, thửa số 437, tờ bản đồ số 48, đất trồng cây lâu
năm, tọa lạc xã A, huyện C, Đ (nay là xã P, tỉnh Đ), do ông Nguyễn Văn S đứng
tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3.4/ Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Xuân H đồng
ý liên đới nộp 800.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chổ. Ngân hàng TMCP
H1 đã tạm ứng và chi xong, nên ông S và bà H liên đới trả lại cho Ngân hàng
TMCP H1 số tiền 800.000 đồng.
3.5/ Về án phí: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Xuân H liên đới nộp
32.646.000 đồng (ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) án phí
dân sự sơ thẩm.
3
Ngân hàng Thương mại cổ phần H1 (Ngân hàng M) được nhận lại tiền tạm
ứng án phí đã nộp 32.946.000 đồng theo biên lai thu số 0008979 và biên lai thu
số 0008976 ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Khu vực 8;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thanh Hùng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm