Quyết định số 38/2026/QĐST-DS ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 38/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 38/2026/QĐST-DS ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 38/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: công nhận thoả thuận
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 38/2026/QĐST-TCDS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - H phúc
Đồng Hới, ngày 29 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Khoản 3 Điều 18; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026, về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp Dân
sự thụ lý số: 239/2025/TLST-TCDS ngày 23 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận ca các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bvụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Ngân hàng TMCP V (viết tắt VPBank); địa chỉ: số 89 L, phường Đ, thành
phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch hội đồng quản trị;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như Gi - Trưởng phòng xử lý nợ.
Đại diện theo ủy quyền lại: ông Hoàng Vũ L- Chuyên viên xử lý nợ.
+ Công ty cổ phần M; địa chỉ: Tầng 15, Toà nCentral Point, số 219 phố Tr,
phường Y, thành phố Hà Nội;
Đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Anh T - Tổng giám đốc;
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phan Huy M - Giám đốc Trung tâm xử lý nợ.
Đại diện theo uỷ quyền lại: bà Nguyễn Thị H - Chuyên viên xử lý nợ.
- Bị đơn: Anh Trần Phúc S, sinh năm 1971 và chị Trần Thị H, sinh năm 1972;
nơi cư trú: TDP X, xã Ph, tỉnh Quảng Trị.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị V, sinh năm 1972;
nơi cư trú: TDP H, xã Ph, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
2.1. Về xác nhận số nợ phải thanh toán:
Căn cứ vào hợp đồng cho vay số LN2204015493368 ngày 20/04/2022;
Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 20/4/2022; Hợp đồng mua bán nợ Số
09/2025/VPB-JUPITER ngày 28/03/2025 Phụ lục 01 Hợp đồng mua bán nợ số
09/2025/VPB-JUPITER ngày 28/03/2025.
Đại diện Ngân hàng TMCP V, đại diện Công ty cổ phần M và anh Trần Phúc
S, chị Trần Thị H thống nhất trình bày: tính đến ngày 21/4/2026 bà ông S H
còn nca Ngân hàng TMCP V Công ty cổ phần M tổng số tiền 510.975.250
đồng (năm trăm mười triệu, chín trăm bảy mươi lăm nghìn, hai trăm năm mươi
đồng); trong đó: Nợ gốc: 278.848.199 đồng (hai trăm bảy mươi tám triệu, tám trăm
bốn mươi tám nghìn, một trăm chín mươi chín đồng) Nợ lãi: 232.127.051 đồng
(hai trăm ba mươi hai triệu, một trăm hai mươi bảy nghìn, không trăm năm mươi
mốt đồng), lãi trong hạn: 10.950.403 đồng (mười triệu, chín trăm năm mươi nghìn,
bốn trăm linh ba đồng), lãi quá hạn: 221.176.648 đồng (hai trăm hai mươi mốt triệu,
một trăm bảy mươi sáu nghìn, sáu trăm bốn mươi tám đồng) chia theo tỉ lệ mua bán
nợ theo Hợp đồng mua bán nợ Số 09/2025/VPB-JUPITER ngày 28/03/2025 cụ thể
như sau:
- Anh Trần Phúc S chị Trần Thị H còn nợ Công Ty cổ phần M số tiền
485.426.488 đồng (bốn trăm tám mươi lăm triệu, bốn trăm hai mươi sáu nghìn, bốn
trăm tám mươi tám đồng), trong đó: Ngốc 264.905.789 đồng (hai trăm sáu mươi
triệu, chín trăm linh năm nghìn, bảy trăm tám mươi chín đồng); Nợ lãi
220.520.698 đồng (hai trăm hai mươi triệu, năm trăm hai mươi nghìn, sáu trăm chín
mươi tám đồng), trong đó lãi trong hạn: 10.402.883 đồng (mười triệu bốn trăm linh
hai nghìn, tám trăm tám mươi ba đồng), lãi quá hạn: 210.117.816 đồng (hai trăm
mười triệu, một trăm mười bảy nghìn, tám trăm mười sáu đồng);
- Anh Trần Phúc S chị Trần Thị H còn nợ của Ngân hàng TMCP V số tiền
25.548.763 đồng (hai mươi lăm triệu, năm trăm bốn mươi tám nghìn, bảy trăm
sáu mươi ba đồng), trong đó: Nợ gốc 13.942.410 đồng (mười ba triệu, chín trăm
bốn mươi hai nghìn, bốn trăm mười đồng); Nợ lãi là 11.606.353 đồng (mười một
triệu, sáu trăm linh sáu nghìn, ba trăm năm ơi ba đồng), trong đó: lãi trong hạn:
547.520 đồng (năm trăm bốn mươi bảy nghìn, năm trăm hai mươi đồng), lãi quá
hạn: 11.058.832 đồng (mười một triệu, không trăm năm mươi tám nghìn, tám trăm
ba mươi hai đồng).
2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:
Đại diện Ngân hàng TMCP V, đại diện Công ty cổ phần M và anh Trần Phúc
S, chị Trần ThH thống nhất thoả thuận:
- Chậm nhất ngày 21/5/2026, anh Trần Phúc S chị Trần Thị H phải thanh
toán cho Công Ty cổ phần M số tiền tính đến ngày 21/4/2026 485.426.488 đồng
3
(bốn trăm tám mươi lăm triệu, bốn trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm tám mươi tám
đồng), trong đó: Nợ gốc 264.905.789 đồng (hai trăm sáu mươi tư triệu, chín trăm
linh năm nghìn, bảy trăm tám mươi chín đồng); Nợ lãi 220.520.698 đồng (hai
trăm hai mươi triệu, năm trăm hai mươi nghìn, sáu trăm chín mươi tám đồng), trong
đó lãi trong hạn: 10.402.883 đồng (mười triệu, bốn trăm linh hai nghìn, tám trăm
tám mươi ba đồng), lãi quá hạn: 210.117.816 đồng (hai trăm mười triệu, một trăm
mười bảy nghìn, tám trăm mười sáu đồng).
- Chậm nhất ngày 21/5/2026, anh Trần Phúc S chị Trần Thị H phải thanh
toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 21/4/2026 25.548.763 đồng
(hai mươi lăm triệu, năm trăm bốn mươi tám nghìn, bảy trăm sáu mươi ba đồng),
trong đó: Nợ gốc13.942.410 đồng (mười ba triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn,
bốn trăm mười đồng); Nợ lãi là 11.606.353 đồng (mười mt triệu, sáu trăm linh sáu
nghìn, ba trăm năm mươi ba đồng), trong đó: lãi trong hạn: 547.520 đồng (năm trăm
bốn mươi bảy nghìn, năm trăm hai mươi đồng), lãi quá hạn: 11.058.832 đồng (mười
một triệu, không trăm năm mươi tám nghìn, tám trăm ba mươi hai đồng).
- Ktừ ngày 22/4/2026, anh Trần Phú S chị Trần Thị H còn phải chịu khoản
tiền i của stiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận
trong Hợp đồng cho vay số LN2204015493368 ngày 20/04/2022.
- Các bên thống nhất thoả thuận nếu trong thời hạn đã cam kết trả ngiữa anh
S, chị H với Ngân hàng TMCP V Công ty cổ phần M anh S và chị H vi phạm
nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V Công ty cổ phần M có quyềnu cầu
quan Thi hành án dân sự biên, phát mại tài sản thế chấp 01 xe ô tải nhãn hiệu
TMT, số loại KC10370D2-E4 sản xuất năm 2021, Biển số đăng ký: 73C-142.34 có
số khung: RRT10370DM2A00346, số máy: YC4D14048D5802M00206 theo giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô số 73 013686 do Phòng Cảnh sát giao thông - Công an
tỉnh Quảng Bình cấp ngày 13/04/2022 để thu hồi nợ cho Ngân hàng và Công ty.
Chị Trần Thị V thống nhất thoả thuận trường hợp anh Trần Phúc S chị Trần
Thị H không trả được nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M thì chị sẽ
tự nguyện giao tài sản thế chấp là xe ô tô đang thế chấp cho Ngân hàng hiện chị đang
quản lý, sử dụng để cho Ngân hàng và Công ty xử lý thu hồi nợ.
- Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản
nợ, anh S và chị H vẫn phải tiếp tục trả nợ cho VPBank và Công ty cổ phần M cho
đến khi các khoản nợ được tất toán.
2.3. Về án phí:
Các bên đương sự thống nhất thoả thuận anh S chị H chịu toàn bộ án phí
dân sự sơ thẩm là 12.219.500 đồng (mười hai triệu, hai trăm mười chín nghìn, năm
trăm đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 586.000 đồng (năm trăm tám mươi
4
sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp tại Thi hành án dân sự
tỉnh Quảng Trị theo biên lai 0002432 ngày 18/12/2025.
Trả lại cho Công ty Cphần M số tiền 10.908.000 đồng (mười triệu, chín trăm
linh tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà Công ty đã nộp tại Thi hành án dân sự
tỉnh Quảng Trị theo biên lai 0002434 ngày 18/12/2025.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành ánn sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành ánn
sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKS Khu vực 1;
- THADS tỉnh Quảng Trị; (đã ký)
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Hồng Thắm
Tải về
Quyết định số 38/2026/QĐST-DS Quyết định số 38/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 38/2026/QĐST-DS Quyết định số 38/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất