Quyết định số 34/2026/QĐST-DS ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 34/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 34/2026/QĐST-DS ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 34/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: QĐ CNTTĐS M-D
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH
Số: 34/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 29 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 609, 610, 611, 612, 613, 623, 649, 650, 651, 660 của
Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; điểm đ khoản 1 Điều
12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hgiải thành ngày 17/4/2026 về việc các đương sự
thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ số
18/2026/TLST-DS ngày 13/01/2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án tnguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trác Văn M, sinh năm 1965; thẻ CCCD:
042065008063, cấp ngày 19/5/2025; địa chỉ: ngách C, ngõ A đường T, tổ D,
phường T, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Ông Trác Văn D, sinh năm 1964; thẻ CCCD: 042064015579,
cấp ngày 20/01/2025 và Hồ Thị H, sinh năm 1969; thẻ CCCD:
042169011352, cấp ngày 09/8/2021; đều địa chỉ: thôn B, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Trác Thị N, sinh năm 1970; thẻ CCCD: 042170011583, cấp ngày
10/5/2021; địa chỉ: số nhà H, ngách B, ngõ E đường H, tổ G, phường T, tỉnh
Tĩnh; ủy quyền cho Hồ Thị H, sinh năm 1969; thẻ CCCD: 042169011352,
cấp ngày 09/8/2021; địa chỉ: thôn B, C, tỉnh Tĩnh, tham gia tố tụng (Hợp
đồng ủy quyền ngày 26/3/2026).
2
+ Trác Thị M1, sinh năm 1968; thẻ CCCD: 042168001020, cấp ngày
10/4/2021; địa chỉ: số nhà A thôn A, phường T, tỉnh Đắk Lắk; y quyền cho
Hồ Thị H, sinh năm 1969; thẻ CCCD: 042169011352, cấp ngày 09/8/2021; địa
chỉ: thôn B, C, tỉnh Tĩnh, tham gia tố tụng (Hợp đồng ủy quyền ngày
18/3/2026).
+ Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1975; thẻ CCCD 042075767980, cấp
ngày 25/8/2021; địa chỉ: số nhà G, đường D, tổ A, khu phố F, phường T, thành
phố Hồ Chí Minh; ủy quyền cho Hồ Thị H, sinh năm 1969; thẻ CCCD:
042169011352, cấp ngày 09/8/2021; địa chỉ: thôn B, C, tỉnh Tĩnh, tham
gia tố tụng (Hợp đồng ủy quyền ngày 25/3/2026).
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân C, tỉnh Tĩnh: Ông Đặng Văn T ủy
quyền cho ông Nguyễn Mạnh C, chức vụ: Chuyên viên Phòng Kinh tế, Ủy ban
nhân dân xã C, tỉnh Hà Tĩnh, tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền ngày
10/02/2026).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Những người thừa kế của ông Trác Văn S (sinh năm 1917, mất ngày
19/7/1998) Nguyễn Thị S1 (sinh năm 1928, mất ngày 07/8/2012) gồm
05 người là ông Trác Văn D, ông Trác Văn M, bà Trác Thị N, bà Trác Thị M1
anh Nguyễn Văn H1. Ông S và bà S1 chết không để lại di chúc.
Di sản thừa kế của ông S và bà S1 để lại là quyền sử dụng thửa đất số 149,
tờ bản đồ số 27, diện ch 885,3m
2
(trong đó, 721m
2
đất 164,3m
2
đất trồng
cây lâu năm) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản gắn liền với đất số BP398904 ngày 07/11/2013 của UBND huyện C, tỉnh Hà
Tĩnh cấp mang tên ông Trác Văn D Hồ Thị H (diện tích đo theo hiện trạng
thực tế thửa đất là 879,7m
2
). Di sản trên chưa phân chia. Di sản có giá trị theo kết
quả thẩm định giá là 3.616.204.220 đồng.
Những người thừa kế thống nhất cắt chia một phần quyền sử dụng đất theo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cho nguyên đơn ông Trác Văn M với
diện tích đất 181,6m
2
(trong đó, 150m
2
đất và 31,6m
2
đất trồng cây lâu
năm); chiều rộng phía T giáp đường thôn 5,2m, phía Đông Nam giáp mương
thoát nước 5,2m; chiều dài phía Tây Nam giáp hộ T1 34,97m, phía Đông Bắc
giáp hộ ông C1 dài 34,90m; giá trị theo kết quả thẩm định g752.230.960
đồng.
Những người thừa kế gồm Trác Thị N, Trác Thị M1 ông Nguyễn
Văn H1 không nhận các phần di sản nh được chia theo pháp luật tặng cho
ông Trác Văn D. Như vậy, tổng di sản quyền sử dụng đất ông Trác Văn D được
nhận có diện tích đất là 698,1m
2
(trong đó, 571m
2
đất ở và 127,1m
2
đất trồng cây
lâu năm). Giá trị phần di sản quyền sử dụng đất ông D được nhận theo kết quả
thẩm định giá là 2.863.973.260 đồng.
(Có sơ đồ phân chia thửa đất kèm theo).
3
Nguyên đơn ông Trác Văn M có trách nhiệm xây dựng lại, sửa chữa cổng,
hàng rào; sân lan can (nếu ảnh hưởng) cho gia đình ông Trác Văn D theo s
giám sát của gia đình ông Trác Văn D. Cụ thể: Trụ cổng cao 300cm, rộng vuông
60cm (trụ tông, xây gạch, sơn giả đá); cánh cổng trong lòng rộng 303cm làm
bằng sắt hộp, sân lát gạch.
Các bên được xác lập quyền sử dụng đất, quyền liên hệ quan
thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng biến động, cấp giấy chứng nhận quyền s
dụng đất theo quy định của pháp luật.
Về chí phí tố tụng: Nguyên đơn ông Trác Văn M nhận nộp toàn bộ chi phí
xem xét thẩm định tại chỗ và thẩm định giá tài sản.
Về án phí: Nguyên đơn ông Trác Văn M bị đơn ông Trác Văn D được
miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- UBND xã Cẩm Bình, tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSND KV1-Hà Tĩnh;
- THADS tỉnh Hà Tĩnh;
- TAND tỉnh Hà Tĩnh;
- Lưu HSVA, VPTA.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Nguyễn Thanh Tùng
Tải về
Quyết định số 34/2026/QĐST-DS Quyết định số 34/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 34/2026/QĐST-DS Quyết định số 34/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất