Quyết định số 124/2026/QĐST-DS ngày 04/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 124/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 124/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 124/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 124/2026/QĐST-DS ngày 04/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 124/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Số |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI
Số: 124/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 04 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 94/2026/TLST- DS ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội
dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á
Địa chỉ trụ sở chính: D N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P - Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Phó Giám
đốc Phòng quản lý nợ.
Địa chỉ liên hệ: Lầu H - Tòa nhà A, D C, phường N, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Đình L tham gia tố tụng:
Ông Ngô Thanh C - Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ
Địa chỉ liên hệ: Lầu H - Tòa nhà A, D C, phường N, Thành phố Hồ Chí
Minh
- Bị đơn: Ông Tống Văn T, sinh năm 1978 và bà Trần Thị P1, sinh năm
1986
Cùng địa chỉ thường trú: Xóm T, xã V, tỉnh Ninh Bình
Cùng địa chỉ tạm trú: Tổ I, khu phố A, phường C, Thành phố Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
2.1. Vào ngày 30/5/2026, ông Tống Văn T và bà Trần Thị P1 có nghĩa vụ
thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á tổng số tiền nợ còn thiếu tạm
tính đến ngày 24/4/2026 là 2.668.902.639 (Hai tỷ sáu trăm sáu mươi tám triệu
chín trăm linh hai nghìn sáu trăm ba mươi chín) đồng, gồm vốn gốc:
2.299.999.992 (Hai tỷ hai trăm chín mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín
nghìn chín trăm chín mươi hai) đồng, lãi trong hạn: 92.680.188 (Chín mươi hai
triệu sáu trăm tám mươi nghìn một trăm tám mươi tám) đồng; lãi quá hạn
276.222.459 (Hai trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm hai mươi hai nghìn bốn trăm
năm mươi chín) đồng.
2.2. Ông Tống Văn T và bà Trần Thị P1 còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt
chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều
khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ kể
từ ngày 25/4/2026 đến ngày trả hết nợ.
2.3. Trường hợp ông Tống Văn T và bà Trần Thị P1 không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á có
quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để ưu tiên thu hồi
nợ. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất tại:
Thửa đất số 107, tờ bản đồ số 2, diện tích 409,5 m
2
địa chỉ: Ấp C, thị trấn C,
huyện C, tỉnh Bình Phước (nay là phường C, tỉnh Đồng Nai), thuộc quyền sở
hữu, sử dụng của ông Tống Văn T theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 793426, số vào sổ cấp
giấy chứng nhận CS 11465 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày
26/5/2020.
2.4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Tống Văn T và bà Trần Thị P1 đối với Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần Á. Nếu số tiền thu được từ việc từ việc xử lý tài sản
bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Tống Văn T và bà Trần Thị
P1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á.
2.5. Về án phí: Ông Tống Văn T và bà Trần Thị Phương C1 số tiền án phí
dân sự sơ thẩm là 42.689.026 (Bốn mươi hai triệu sáu trăm tám mươi chín nghìn
không trăm hai mươi sáu) đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á
số tiền 41.000.000 (Bốn mươi mốt triệu) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001183 ngày 14/01/2026 của Thi hành
án dân sự tỉnh Đồng Nai.
2.6. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 5.000.000 (Năm
triệu) đồng, ông Tống Văn T và bà Trần Thị P1 tự nguyện chịu. Ông Tống Văn T
và bà Trần Thị P1 có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền tạm ứng chi phí tố tụng
5.000.000 (Năm triệu) đồng mà Ngân hàng đã đóng, cho Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Á, thời hạn thực hiện cùng với thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
3
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND khu vực 10 - Đồng Nai.
- THADS tỉnh Đồng Nai;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Trần Ngọc Mai Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm