Quyết định số 70/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22/11/2023 của TAND huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 70/2023/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 70/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22/11/2023 của TAND huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phục Hòa (TAND tỉnh Cao Bằng)
Số hiệu: 70/2023/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/11/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN QUNG HOÀ
TNH CAO BNG
Số: 70/2023/QĐST-VHNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Qung Hoà, ngày 22 tháng 11 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ việc Hôn nhân gia đình thụ số
103/2023/TLST-HNGĐ ngày 26/10/2023 vviệc yêu cầu ng nhận thuận tình
ly hôn, nuôi con chung giữa:
- Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1989.
2. Chị Lục Thị Đ, sinh năm 1991.
Cùng địa ch: Xóm N, xã M, huyện Quảng Hòa, Cao Bằng.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Lục Nhật L, sinh năm
2014. Địa chỉ: N, xã M, huyện Quảng Hòa, Cao Bằng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Anh Nguyễn Văn D và chị Lục Thị Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có
đăng ký kết hôn vào ngày 10 tháng 01 năm 2013 tại UBND xã M, huyện Quảng
Hoà, tỉnh Cao Bằng (Giấy đăng kết hôn số 003/2013). Đây hôn nhân hợp
pháp.
[2]. Anh Nguyễn Văn D chị Lục Thị Đ yêu cầu Toà án nhân dân huyện
Quảng Hoà công nhận thuận tình ly hôn cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ
chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không
có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của haui bên đã được ghi nhận trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải đoàn tụ không thành ngày
14/11/2023 tại Toà án nhân dân huyện Quảng Hoà hoàn toàn tự nguyện
không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[3]. Về con chung: Anh Nguyễn n D chị Lục Thị Đ xác nhận 01
con chung Nguyễn Lục Nhật L, sinh ngày 25/5/2014. Sau khi ly hôn, anh D,
chị Đ thống nhất để chị Đ người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L. Anh
D sẽ đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một
tháng) kể từ tháng 12/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
2
[4]. Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, anh chị không yêu cầu Tòa án
giải quyết;
[5]. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[6]. Về lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: anh chị thống
nhất chị Đ chịu cả lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sthuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cthể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D chị Lục Thị Đ thống nhất
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Lục Nhật L, sinh ngày
25/5/2014. Sau khi ly hôn, chị Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L.
Anh D trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (hai
triệu đồng một tháng) kể từ tháng 12/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nuôi con không ai
được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên quyền yêu cầu Toà án thay đổi
người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Chị Đ tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí giải quyết việc
dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ
phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng
theo biên lai số 0002303 ngày 26/10/2023. Chị Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc
dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban nh không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Toà án tỉnh;
- VKS tỉnh;
- VKS huyện;
-Chi cục THADS;
- UBND xã M;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Hoàng Quốc Khánh
Tải về
Quyết định số 70/2023/QĐST-HNGĐ Quyết định số 70/2023/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất