Quyết định số 63/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 63/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 63/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 63/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 63/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 63/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬ TÌNH LY HÔN |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – ĐỒNG NAI
Số: 63/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 06 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 64/2026/TLST-HNGĐ
ngày 10 tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1995
Nơi cư trú: Ấp V, xã L, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Ông Lê Xuân T, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Thôn L, xã L, tỉnh Đồng Nai
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và
Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
27 tháng 3 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Xuân
T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Xuân T thuận tình ly
hôn.
+ Về con chung: Ông Lê Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục con chung tên là Lê Thị Hải Y, sinh ngày 30 tháng 7 năm 2018.
+ Về yêu cầu cấp dưỡng: Bà T1 và ông L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con chung.
2
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
+ Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết
+ Về nợ chung: Không có
+ Về án phí: Bà Phạm Thị Thanh T1 tự nguyện chịu án phí Hôn nhân gia
đình là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại
Thi hành án dân sự tỉnh Đồng biên lai thu tiền số 0004863 ngày 09 tháng 3 năm
2026. Sau khi trừ tiền án phí Thi hành án dân sự tỉnh Đ trả lại số tiền 150.000đồng
cho bà Phạm Thị Thanh T1.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Tòa án ND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND KV14 – Đồng Nai;
- THADS tỉnh Đồng Nai;
- UBND phường Hương Trà, TP Huế;
(TLKH1119/2025/TLKH-BS);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
THẨM PHÁN
Bùi Quốc Tú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm