Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 60/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 60/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Thuỳ D - Trần Văn T. Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/2026/TLST-
HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thuỳ D, sinh năm 1986;
Địa chỉ: thôn N, xã Q, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1982;
Địa chỉ: thôn N, xã Q, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
sửa đổi, bổ sung năm 2025;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;
- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí
và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
12 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thuỳ D với ông
Trần Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thuỳ D và ông Trần Văn T thống nhất
giao cháu Trần Nhật H, sinh ngày 18/5/2021 cho bà Nguyễn Thị Thuỳ D trực
tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi, giao cháu Trần Lê Duy T, sinh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG
Số: 60/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 02 năm 2026

2
ngày 16/3/2010 cho ông Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ
18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các bên tự thoả thuận, không yêu cầu giải
quyết. Đối với anh Trần Lê Duy X sinh ngày 16/6/2005 đã trên 18 tuổi, có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ nên không đặt vấn đề giải quyết.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền
thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo
quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thuỳ D và ông Trần Văn T thống
nhất về tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thuỳ D và ông Trần Văn T cùng xác
nhận không có nợ chung.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thuỳ D thỏa thuận nhận chịu 150.000đ tiền
án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm
ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001888 ngày 27/01/2026 của Phòng
Thi hành án dân sự khu vực 2 - Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thuỳ D
số tiền 150.000đ tạm ứng án phí còn thừa. Ông Trần Văn T không phải chịu tiền
án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 2 - Lâm Đồng;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Lâm Đồng;
- UBND phường Đ, tỉnh Khánh Hoà;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Luyện Thanh Sơn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm