Quyết định số 104/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 104/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 104/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 104/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn giữa bà Võ Thị Thu D và ông Huỳnh Phước Q
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- ĐÀ NẴNG
Số: 104/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nng, ngày 23 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thlý s61/2026/TLST-HNGĐ ngày 03
tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: bà Võ Thị Thu D, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn L, xã T, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: ông Huỳnh Phước Q, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 B lut t tng dân s;
Căn cứ c Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 Điều 117 Luật n nhân
gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 06 tháng
02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sđược ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thi hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản ghi nhận s tự nguyện lyn và
h giải tnh, kng có đương sự nào thay đổi ý kiến về s thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Thị Thu D và ông Huỳnh Phước
Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Thị Thu D ông Huỳnh Phước Q tự nguyện tho
thuận giao cho Thị Thu D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu
Huỳnh Diễm T, sinh ngày 17 tháng 11 năm 2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi
trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Thị Thu Dông Huỳnh Phước Q t
nguyện thoả thuận ông Huỳnh Phước Q nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
cháu Huỳnh Diễm T, sinh ngày 17 tháng 11 năm 2018 với mức cấp dưỡng
3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng.
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 10 hằng tháng.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 cho đến khi cháu đủ
18 tuổi trưởng thành.
Bên không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung, không ai được ngăn cản hthực hiện quyền này. Trong trường hợp người
2
không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi
con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người đó. Khi cần thiết,
các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật
dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung nchung: Bà Thị Thu D ông Huỳnh Phước Q
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Th Thu D t nguyn chu 150.000 (Một trăm năm mươi
nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thm và t nguyn chu 150.000 (Một trăm
năm mươi nghìn) đng án phí cấp dưỡng, được tr vào s tin tm ng án phí mà bà
Th Thu D đã nộp theo Biên lai thu tin tm ng án phí s 0001162 ngày 02
tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân s thành ph Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND thành phố Đà Nẵng ;
- VKSND khu vực 5-Đà Nẵng;
- Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng;
- UBND xã T;
(Số 53/2005 ngày 07/11/2005)
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
THẨM PHÁN
Ninh Minh Tân
Tải về
Quyết định số 104/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 104/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 104/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 104/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất