Quyết định số 07/2026/QĐST-DS ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 07/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 07/2026/QĐST-DS ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 07/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"; phân kỳ trả nợ, yêu cầu xử lý tài sản thế chấp
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA
Số: 07/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Khánh Hòa, ngày 28 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số: 267/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ ván tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T3
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng D, 5, 6 Tòa nhà Thành Công, Ô đất P Khu đô thị C,
phường C, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Hữu T; Địa chỉ: số
D L, phường T, tỉnh Khánh Hòa (Văn bản ủy quyền số 028/2025/UQ-GĐCN.KH
ngày 20/10/2025).
- Bị đơn:
Nguyễn Phạm Ngọc P, sinh năm 1997
Địa chỉ: Tổ A Đường Đ, phường B, tỉnh Khánh Hòa.
Ông Nguyễn Lê Đông S, sinh năm 1991
Địa chỉ: A T, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn P, ông S: Phạm Thị Kim C; địa
chỉ: Tổ A Đường Đ, phường B, tỉnh Khánh Hòa (Văn bản ủy quyền số
600/2026/CCGD ngày 15/01/2026).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Phạm Thị Kim C, sinh năm 1978
Địa chỉ: Tổ A Đường Đ, phường B, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến hết ngày 20/01/2026, tổng số tiền Nguyễn Phạm
Ngọc P, ông Nguyễn Lê Đông S còn nợ của Ngân hàng TMCP T3 và Phát Triển
theo Hợp đồng tín dụng số 0781/2023/KH/HĐTDHM-CN/CNPGBank ngày
2
15/12/2023, Khế ước nhận nợ số 03/0781/2023/KH/KƯNN-CN/PGBank ngày
20/11/2024 và Khế ước nhận nợ số 04/0781/2023/KH/KƯNN-CN/PGBank ngày
03/12/2024 4.676.379.460 đồng (Bốn tỷ sáu trăm bảy mươi sáu triệu ba trăm
bảy mươi chín nghìn bốn trăm sáu mươi đồng) - Trong đó: nợ gốc
4.239.288.910 đồng, nợ lãi là 437.090.550 đồng.
Các khoản lãi tiếp tục phát sinh theo Hợp đồng tín dụng các Khế ước
nhận nợ đã kết tính từ ngày 21/01/2026 cho đến khi P, ông S hoàn thành
nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP T3.
2.2. Về thời gian và phương thức thanh toán nợ như sau:
Đợt 1: Chậm nhất vào ngày 31/03/2026, bà Nguyễn Phạm Ngọc P ông
Nguyễn Đông S thanh toán cho Ngân hàng TMCP T3 Phát T1 số tiền nợ
gốc là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
Đợt 2: Chậm nhất vào ngày 31/05/2026, P S thanh toán cho Ngân
hàng TMCP T3 và Phát T1 số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
Đợt 3: Chậm nhất vào ngày 30/06/2026, bà P ông S thanh toán cho
Ngân hàng TMCP T3 Phát T1 số tiền 3.176.379.460 đồng (trong đó: nợ gốc
còn lại 2.739.288.910 đồng, nợ lãi tính đến ngày 20/01/2026 437.090.550
đồng) c khoản lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng, các khế ước nhận nợ
đã kết nêu trên, tính từ ngày 21/01/2026 cho đến khi P, ông S hoàn thành
nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP T3. Tất toán khoản nợ trên.
Trong trường hợp bà P ông S vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào trong
các đợt trả nợ đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP T3 quyền yêu cầu P,
ông S thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại chưa được thanh toán tại thời điểm vi
phạm mà không cần phải chờ đến hạn của đợt trả nợ tiếp theo.
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:
Sau khi Nguyễn Phạm Ngọc P ông Nguyễn Đông S thanh toán
xong các khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP T3 phải trả lại cho Phạm
Thị Kim C bản chính các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân huyện D cấp cho bà Phạm
Thị Kim C có số vào sổ cấp GCN lần lượt là: số CH01989 cấp ngày 23/03/2018;
số CH01892 cấp ngày 29/11/2017, chỉnh lý ngày 13/12/2017 và số CS00275 cấp
ngày 12/11/2019, chỉnh lý ngày 30/12/2019.
Trường hợp bà P, ông S vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP T3
Phát Triển quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự xử tài sản thế
chấp theo thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
0781/2023/KH/BĐ được ký kết giữa Ngân hàng TMCP T3 Phát T1
Phạm Thị Kim C lập ngày 15/12/2023, được Văn phòng công chứng Trung tâm
chứng nhận cùng ngày, để thu hồi nợ. Các tài sản thế chấp gồm:
- Đất tài sản gắn liền với đất tại các thửa đất số 490, 491 492, cùng
thuộc tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại thôn P, xã D, tỉnh Khánh Hòa được Ủy ban nhân
dân huyện D cấp cho Phạm Thị Kim C số vào sổ cấp GCN lần lượt là: số
3
CH01989 cấp ngày 23/03/2018; số CH01892 cấp ngày 29/11/2017, chỉnh
ngày 13/12/2017 số CS00275 cấp ngày 12/11/2019, chỉnh lý ngày
30/12/2019.
- Toàn bộ các tài sản gắn liền với đất đã, đang hoặc sẽ hình thành, phần
giá trị công trình diện tích cải tạo, tài sản mới, tài sản tăng thêm, phần giá tr
tăng thêm do đầu tư xây dựng gắn liền với các thửa đất các thửa đất số 490, 491
và 492.
- Toàn bộ các quyền, lợi ích phát sinh từ các tài sản nêu trên.
2.4. Về án phí: Do Phạm Thị Kim C tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền
án phí dân sự sơ thẩm cho Nguyễn Phạm Ngọc P và ông Nguyễn Đông S
nên C phải nộp 56.338.000 đồng (Năm mươi sáu triệu ba trăm ba mươi tám
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP T3 Phát Triển số tiền tạm ứng án phí
dân sự thẩm đã nộp 56.254.000 đồng (Năm mươi sáu triệu hai trăm năm
mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ngày ứng án phí, lệ phí Toà án
số 0003765 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Bảo Trâm
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND tỉnh Khánh Hoà;
- VKSND Khu vực 1 - Khánh Hòa;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- Đương sự;
- u hồ sơ vụ án.
Tải về
Quyết định số 07/2026/QĐST-DS Quyết định số 07/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 07/2026/QĐST-DS Quyết định số 07/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất