Quyết định số 60/2020/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2020 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 60/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 60/2020/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2020 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Phú (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 60/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 60/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Phú, ngày 12 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ lý số 1158/2019/TLST-HNGĐ
ngày
03 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn T H, sinh năm: 199x; địa chỉ: Số M đường N, phường O, quận
Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Phạm Thị B H1, sinh năm 199x; địa chỉ: Số Q, xã R, huyện S, tỉnh Y.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của các đương sự và Giấy chứng
nhận kết hôn Số 91, Quyển số 01/2015, đăng ký ngày 18/9/2015 tại Ủy ban nhân dân
phường H, quận T, Thành phố H thì có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông H
và bà H1 hợp pháp. Ông H và bà H1 cùng yêu cầu ly hôn.
[2] Về con chung: Ông H và bà H1 xác định một con chung Nguyễn Gia H
M, sinh ngày --/--/2018. Khi ly hôn, ông H và bà H1 thỏa thuận: Bà H1 là người trực
tiếp nuôi con; ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 1.000.000 (một triệu) đồng một
tháng, thực hiện o ngày 12 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 2 m 2019 cho đến khi
người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản: Ông H H1 xác định không có tài sản chung hay nợ chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình
là 300.000 đồng do ông H và bà H1 tự nguyện chịu.
[5] Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm
điều cấm của luật, không trái đạo đức hội. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly
hôn và đã thỏa thuận về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
2
trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ con. Do đó, Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
Về quan hệ hôn nhân:: Ông Nguyễn T H Phạm Thị B H1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông H H1 một con chung Nguyễn Gia H M, sinh ngày
--/--/2018. Khi ly hôn, bà H1 là người trực tiếp nuôi con.
Ông H nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 1.000.000 (một triệu) đồng một
tháng, thực hiện vào ngày 12 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 2 năm 2019 cho đến khi
người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.
Kể tngày H1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông H không thi hành hoặc thi
hành không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thàng tháng ông H còn phải trả lãi đối với số
tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự
năm 2015.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở, nhưng không
được lạm dụng việc thăm nom đcản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
lợi ích của con khi yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật, Toà án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con,
hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
Về tài sản chung: Ông H và H1 xác định không tài sản chung hay nợ chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình
300.000 đồng do ông H H1 chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã
nộp theo biên lai thu số AA/2019/0020082 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án
dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà H1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND Q.Tân Phú;
- Chi cục THADS Q.Tân Phú;
- UBND P.H, Q.T;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án (Thành).
THẨM PHÁN
(đã ký tên và đóng dấu)
Đỗ Thế Đông
Tải về
Quyết định số 60/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 60/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất