Quyết định số 569/2020/QĐST-HNGĐ ngày 25/05/2020 của TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 569/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 569/2020/QĐST-HNGĐ ngày 25/05/2020 của TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Bình Tân (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 569/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/05/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phan Thị Thu V và Trương Hoàng K
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 569/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Tân, ngày 25 tháng 5 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 211, Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều
397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lphí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 470/2019/TLST-HNGĐ
ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Phan Thị Thu V, sinh năm 1995. Nơi đăng hộ khẩu thường trú:
614 Q l 1A, k p 5, phường B H H B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Trương Hoàng K, sinh năm 1995. Nơi đăng hộ khẩu thường
trú: 614 Q l 1A, k p 5, phường B H H B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
15/5/2020, các đương sự đã tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau vtài sản
chung, nợ chung và các vấn đề liên quan đến con chung.
[2] Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự
hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ th
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Phan Thị Thu V ông Trương Hoàng K
thuận tình ly hôn.
-2-
Giấy chứng nhận kết hôn s266/2018, ngày 02/11/2018, do Ủy ban nhân
dân phường B H H B, quận B T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Phan Thị
Thu V và ông Trương Hoàng K không còn giá trị kể từ ngày ban hành quyết
định này.
- Về con chung: Giao con, chung tên Trương Hoàng Kim N, sinh ngày
23/5/2019 cho bà Phan Thị Thu V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Phan Thị Thu V và ông Trương Hoàng K tự
thỏa thuận.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở.
lợi ích của con, khi yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích;
quan quản nhà nước về gia đình; quan quản nhà nước vtrẻ em; Hội
liên hiệp phụ nữ, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con,
mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực
tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Phan Thị Thu V ông Trương Hoàng K xác nhận
không có.
- Về nợ chung: Phan Thị Thu V và ông Trương Hoàng K xác nhận
không có.
- Về l phí: Phan Thị Thu V và ông Trương Hoàng K phi chịu
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin l phí, được trừ vào tiền tạm ứng l phí
đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0065309 ngày 24/4/2020 của Chi cục thi
hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Phan Thị Thu V,
ông Trương Hoàng K đã nộp đủ tiền l phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự; Thi
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện KSND cùng cấp;
- Cơ quan THA DS cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Hồng Liên
Tải về
Quyết định số 569/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 569/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất