Quyết định số 504/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 504/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 504/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 504/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 504/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 504/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/05/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Ngô Thị Hồng Nh và ông Nguyễn Hoàng V yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 504/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gò Vấp, ngày 02 tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84, 107, 116 và 117 của Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 364/2024/TLST-HNGĐ
ngày 27 tháng 3 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Ngô Thị Hồng N, sinh năm 1999
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã P, huyện Chh, tỉnh Đ.
- Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1995
Địa chỉ cư trú: Số B đường T, Phường M, quận G, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà Ngô Thị Hồng N và ông Nguyễn Hoàng V là hôn
nhân tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết
hôn số 55, ngày 28/11/2017 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện Chh, tỉnh Đ.
[2] Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 15/3/2024 và tại biên bản
hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/4/2024, bà Nvà ông Vĩnh yêu cầu Tòa án công
nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có một người con chung tên Nguyễn Hoàng
M, sinh ngày 20/7/2017. Hai bên thỏa thuận, bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng

con chung đến tuổi trưởng thành. Ông V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là
2.000.000 đồng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 5/2024 cho
đến khi con đủ 18 tuổi. Tài sản chung bà N và ông V không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà N và ông V
thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc việc trông nom, nuôi dưỡng chăm
sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Tài sản
chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ
thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Bà Ngô Thị Hồng N và ông Nguyễn Hoàng V thuận
tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 55 ngày 28/11/2017 do Ủy ban nhân dân xã T,
huyện C, tỉnh Đ cho bà Ngô Thị Hồng N và ông Nguyễn Hoàng V hết hiệu lực.
Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Hoàng M, sinh ngày
20/7/2017. Hai bên thỏa thuận, bà Ngô Thị Hồng N là người trực tiếp nuôi dưỡng
con chung đến tuổi trưởng thành. Ông Nguyễn Hoàng V cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng là 2.000.000 đồng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con từ tháng
5/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người
trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; Cơ
quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên
hiệp phụ nữ, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc
thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận
được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp
dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn
về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa
thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà N và ông Vkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Ngô Thị Hồng N và ông Nguyễn Hoàng V phải
chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) và được cấn trừ vào số tiền 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà N và ông Vđã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai số
0012982 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, đương sự
đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
(sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
- Chi cục Thi hành dân sự quận Gò Vấp;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Đã ký
Lê Thị Thành Huế
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm