Quyết định số 47/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về bạo lực gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 47/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 47/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 47/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 47/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về bạo lực gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên |
| Số hiệu: | 47/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 47/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày 18 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng
02 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm: 2004; Địa chỉ: Bản H L, phường M
Th, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Lò Văn L, sinh năm: 1997; Địa chỉ: Bản H L, phường M Th,
tỉnh Đ.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa
đổi bổ sung 2025;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
10 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và Lò Văn L thuận T ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Lò Văn L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Lò Yến
Nhi, sinh ngày 25/4/2020 và Lò Xuân Trường, sinh ngày 04/3/2022 cho đến khi các cháu
thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị T cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Lò
Xuân Trường, sinh ngày 04/3/2022. mức cấp dưỡng là: 2.000.000đ/1 tháng. Thời gian
cấp dưỡng từ tháng 3/2026 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao
động. Hình thức cấp dưỡng theo tháng.
Chị Lò Thị T không yêu cầu anh Lò Văn L phải chịu lãi suất chậm thi hành
đối với khoản nghĩa vụ cấp dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức
quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người
trực tiếp nuôi con.
2.3. Về quan hệ tài sản:
Tài sản chung; tài sản riêng; nợ lấy về; nợ phải trả và diện tích ruộng nương:
Không có.
2.4. Về án phí:
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; khoản 7 Điều 26;
điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 chị L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là
150.000đ và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ. Được khấu trừ vào
số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp thông báo số 197 ngày
23/02/2026 của TAND khu vực 2 - Điện Biên (mã thông báo số QW18XIWAI8)
biên lai số: 08 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên, chị L đã nộp đủ tiền án phí
dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân sự biết: Trong trường hợp bản án, quyết định
được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Điện Biên;
- VKSND Khu vực 2 - ĐB;
- UBND phường Mường Thanh, tỉnh Điện
Biên (Nơi đăng ký kết hôn);
- THADS;
- Kế toán (để biết);
- Đương sự;
- Lưu VP;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Trần Thị Thương Huyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm