Quyết định số 45/2026/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 45/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 45/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 45/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 45/2026/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| Số hiệu: | 45/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐ cong nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – THANH HOÁ
Số: 45/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày 18 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều
39, Điều 212, Điều 213, Điều 361; Điều 366; Điều 371 và Điều 372, khoản 4 Điều
397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều
72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 4, Điều 6, Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân Gia đình thụ lý số 56/2026/TLST-
VHNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Phạm Văn H, sinh năm 1979
Căn cước số: 038079017106, cấp ngày 12/02/2023
Địa chỉ: Thôn 1, xã Thiệu Trung, tỉnh Thanh Hoá.
+ Chị Hoàng Thị M, sinh năm 1982
Căn cước công dân số: 038182051595, cấp ngày 19/8/2021
Địa chỉ: Số 311, thôn bà Triệu, xã Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Hoàng Thị M xây dựng
gia đình trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, yêu đương, không ai ép buộc ai,
không bị ai ép buộc, được hai bên gia đình đồng tình ủng hộ, tổ chức lễ cưới theo
phong tục tập quán và đăng ký kết hôn ngày 10/12/2006 tại Uỷ ban nhân dân xã
Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa (nay là xã Thiệu Trung), tỉnh Thanh Hóa. Sau khi
kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, đầm ấm, được một thời gian, sau đó thì
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình
vợ chồng không hợp, quan điểm sống khác nhau, dẫn đến không tìm được tiếng
nói chung trong hôn nhân, tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, cả hai đều đã cố
gắng, nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không cải thiện được. Nay, xét thấy cuộc sống
2
vợ chồng thực sự không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, anh
Phạm Văn H và chị Hoàng Thị M đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được
thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn H và chị Hoàng
Thị M có với nhau 02 con chung, tên là Phạm Ngọc M, sinh ngày 15/7/2007 và
Phạm Ngọc H, sinh ngày 05/4/2012, hiện phát triển bình thường về thể chất, trí
lực và cháu đang sống với mẹ. Quá trình giải quyết, cháu Phạm Ngọc H có bản
nguyện vọng muốn được ở với mẹ. Nay ly hôn, anh, chị tự nguyện thỏa thuận và
đề nghị Tòa án giao cháu Phạm Ngọc H cho chị Hoàng Thị M là người trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Cháu Phạm Ngọc M đã đủ 18
tuổi, nên không yêu cầu giải quyết.
Anh Phạm Văn H và chị Hoàng Thị M thỏa thuận và thống nhất, anh Hiếu
không phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về lệ phí việc dân sự: Anh Phạm Văn H và chị Hoàng Thị M tự nguyện
thỏa thuận, chị M sẽ chịu toàn bộ lệ phí theo quy định.
[4] Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu gì, nên không xét.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận việc nuôi
con chung của anh Phạm Văn H và chị Hoàng Thị M là hoàn toàn tự nguyện,
không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp
nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn
H, sinh năm 1979 và chị Hoàng Thị M, sinh năm 1982.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Phạm Ngọc H, sinh ngày
05/4/2012 cho chị Hoàng Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến
khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn H có quyền đi lại thăm nom con chung, không
ai được ngăn cấm cản trở. Anh Phạm Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh Phạm Văn H và chị Hoàng Thị M
đều có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con; chị Hoàng Thị
M có quyền làm đơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị M phải chịu 300.000đ (ba trăm trăm
nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn. Số tiền 300.000 đồng chị
Hoàng Thị M đã nộp tạm ứng lệ phí, theo biên lai thu số 0001736 ngày 10/3/2026

3
tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa được chuyển thành lệ phí; chấp nhận chị
Hoàng Thị Minh đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Phòng KTNV – TAND tỉnh Thanh Hóa;
- Viện KSND Khu vực 3 (02 bản);
- Phòng 9 - Viện KSND tỉnh Thanh Hóa;
- Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa;
- UBND xã Thiệu Trung, tỉnh Thanh Hóa;
- Người yêu cầu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tiến Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm