Quyết định số 43/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 43/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 43/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 43/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG
Căn cứ các Điều 397, Điều 212 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm
2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố
tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật
Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 40/2026/TLST-HNGĐ ngày
02 tháng 02 nă m 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, tỉnh Lâm Đồng.
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thu N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thu N kết hôn trên cơ sở tự nguyện có
đăng ký kết hôn vào ngày 15/8/2017 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Đ, tỉnh Lâm
Đồng là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[2]. Anh Nguyễn Văn L chị Nguyễn Thu N đơn yêu cầu Tòa án công
nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa
giải để vchồng đoàn tụ nng không thành nên đã lập biên bản ghi nhận s tự
nguyện ly hôn và hòa giải tnh ngày 09/3/2026.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG
Số: 43/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày 17 tháng 3 năm 2026
2
[3]. Việc thuận tình ly hôn và s thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn a giải thành ngày 09/3/2026 là hoàn
toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly n giữa anh Nguyễn Văn L
với chị Nguyễn Thu N.
Về con chung: Giao con chung Nguyễn Phan Hoàng A, sinh ngày
20/3/2018 cho anh Nguyễn Văn L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục theo
nguyện vọng của con chung, giao con chung là Nguyễn Hoàng Thế A1, sinh ngày
12/3/2024 cho chị Nguyễn Thu N trực tiếp chăm sóc ni dưỡng, giáo dục. Không
ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay
đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy
định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L chị Nguyễn Thu N cùng xác định
không có nên không yêu cầua án giải quyết, vì vậy Tòa án không đt ra để xem
xét, giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thu N cùng xác định không
nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vậy Tòa án không đặt ra để
xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn L chị Nguyễn Thu N phải chịu
300.000đồng tiền lệ phí dân sự thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con khi ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Văn L
và chị Nguyễn Thu N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0002196 ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Anh
Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thu N đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,
7 b 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hin theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Lâm Đồng (02);
- VKSND khu vực 3 - Lâm Đồng;
- Phòng THA dân sự khu vực 3 - Lâm Đồng;
- Nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu HSVDS.
Đỗ Thị Thuý Phượng
Tải về
Quyết định số 43/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 43/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 43/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 43/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất