Quyết định số 411/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 411/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 411/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 411/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 411/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội, TP. Hà Nội |
| Số hiệu: | 411/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
-------------------------
Số: 411/2026/QĐST- HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------------------------
Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 339/2026/TLST-
HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu H – sinh ngày 24/5/1993. CCCD số
001193032105 cấp ngày 10/05/2021.
Nơi thường trú: Thôn H, xã T, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thạch T – sinh ngày 03/9/1991. CCCD số
001091003308 cấp ngày 24/8/2022.
Nơi thường trú: Thôn H, xã T, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
03 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu H và anh
Nguyễn Thạch T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phan Thị Thu H và anh Nguyễn Thạch T có 02 con
chung là Nguyễn Thạch Gia H1 - sinh ngày 26/9/2013, Nguyễn Thạch Gia B -
sinh ngày 27/01/2020. Sau khi ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con
chung cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết
định khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị H và anh T tự thoả
thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản của vợ chồng, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Phan Thị
Thu H và anh Nguyễn Thạch T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng), chị H xin tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu số 0007847
ngày 02/4/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Thi hành án dân sự
thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Khu vực 7 – Hà Nội;
- Phòng THADS Khu vực 7-
THADS thành phố Hà Nội;
- UBND xã Thư Lâm
(Số ĐKKH 31 ngày 28/02/2013);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trương Thị Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm