Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 60/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 60/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà P- ông S thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 60/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 15 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ ván Hôn nhân gia đình thụ số 85/2026/TLST-HNGĐ ngày
06 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Trần Thị Mai P, sinh năm 1989; Số CCCD:
045189003969; Địa chỉ: thôn N, xã L, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Ông Cao Tiến S, sinh năm 1981; Số CCCD: 045081006144; Địa
chỉ: thôn N, xã L, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 07
tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mai Pông Cao Tiến
S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. V quan h hôn nn:Trần Thị Mai P và ông Cao Tiến S thuận tình
ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01/2006 ngày 18/10/2006 tại
UBND xã T, huyện H (nay là UBND xã L), tỉnh Quảng Trị).
2.2. V con chung: Trần Thị Mai P và ông Cao Tiến S 02 con chung
cháu Cao Tiến T, sinh ngày 14/8/2006 cháu Cao Minh K, sinh ngày
12/3/2019. Khi ly hôn, cháu Cao Tiến T đã thành niên khả năng lao động
nên ông Cao Tiến STrần Thị Mai P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết;
giao cháu Cao Minh K cho Trần Thị Mai P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ông Cao Tiến S nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K hàng tháng số tiền 4.000.000
đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi
cháu Cao Minh K đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Ông Cao Tiến S quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không
ai có quyền cản trở ông Cao Tiến S thực hiện quyền này.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi hành án ( đối với số tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến
khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản
2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về tài sản chung:Trần Thị Mai P và ông Cao Tiến S đều không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Trần Thị Mai P thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ
thẩm 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, nhưng được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí thẩm bà Trần Thị Mai P đã nộp
300.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án hiệu BLTU/26E, số 0001444 ngày 06 tháng 4 năm 2026.
Trần Thị Mai P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND khu vực 7, tỉnh Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- UBND xã Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trần Quang Sơn
Tải về
Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất