Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 41/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 41/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 41
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
Số: 41/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 23 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2026/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng
02 năm 2026; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thanh T, sinh năm 1996; căn cước công dân số
002196001377, cấp ngày: 28/4/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát quản hành chính
về trật tự xã hội - Bộ C;
- Bị đơn: Anh Phúc Trung Đ, sinh năm 1992; căn cước công dân số
002092001897, cấp ngày: 25/11/2024; nơi cấp: Cục C1 - Bộ C;
Cùng cư trú tại: Thôn T, xã Đ, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ o các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9,
khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hgiải thành ngày
13 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ny 13 tháng 3 m 2026, là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thun tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thanh T anh Phúc
Trung Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ChĐỗ Thanh T anh Phúc Trung Đ thống nhất
thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con: Chị Đỗ Thanh T anh Phúc Trung Đ thống nhất thỏa
thuận. Chị Tngười trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu
Phúc Duy M, sinh ngày 22/8/2020 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi; anh Đ là người
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi ỡng giáo dục cháu Phúc Văn Đ1, sinh
ngày 18/7/2016 cho đến khi cháu Đông đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấpỡng
nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con quyền đi lại thăm nom con, không ai
được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này
anh Đ, chị T quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con
theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Đỗ Thanh T và anh Phúc Trung Đ
thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đỗ Thanh T và anh Phúc T1 Đôi thống nhất, thoả thuận chị
T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm m mươi
nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Thi hành
án dân sự tỉnh Tuyên Quang ngày 27/02/2026, theo biên lai thu số: 0000318. Trả
lại chT 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh
lệch. Anh Đ không phải chịu án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định y hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban nh
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 5 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- UBND xã Đồng Yên (Nơi ĐKKH);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Hà Tuấn Vĩnh
Tải về
Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất