Quyết định số 40/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26/08/2021 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 40/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 40/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 40/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26/08/2021 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quảng Xương (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 40/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | BỐN SƠN_Công nhận sự thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 40/2021/QĐST-HNGĐ
Quảng Xương, ngày 26 tháng 8 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa
án thụ lý số 40/2021 ngày 11 tháng 8 năm 2021 về việc”Yêu cầu công nhận kết
quả hòa giải thành tại Tòa án” của những người yêu cầu:
1. Chị Lê Thị B, sinh năm 1976
2. Anh Lê Thế S, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả
hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
[2] Về nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị B và anh Lê Thế S kết hôn với nhau trên cơ sở
tự nguyện, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh
Thanh Hóa ngày 26/6/2001.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, không có
tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ
chồng căng thẳng nhất từ tháng 5/2021, vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay
không ai quan tâm đến ai. Nay anh, chị đều xác định tình cảm vợ chồng không
còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị thống nhất yêu cầu Tòa án
công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị thống nhất, vợ chồng có 02 con chung tên là Lê
Thái D, sinh ngày 14/6/2002, Lê Thùy L, sinh ngày 11/02/2006.
Hiện nay cháu D đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối
với cháu L chưa đến tuổi thành niên. Ly hôn, anh, chị thống nhất: Chị B trực tiếp
nuôi dưỡng cháu L, anh S không phải đóng góp tiền nuôi con chung với chị B.
- Về tài sản và công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Căn cứ Điều 32; Điều 33; Điều 34 và Điều 35 Luật hòa giải đối thoại tại
Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 8 năm 2021;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
QUYẾT ĐỊNH:
2
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh
Lê Thế S.
- Về con chung: Anh, chị thống nhất, vợ chồng có 02 con chung tên là Lê
Thái D, sinh ngày 14/6/2002, Lê Thùy L, sinh ngày 11/02/2006.
Hiện nay cháu D đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối
với cháu L chưa đến tuổi thành niên. Ly hôn, anh, chị thống nhất, chị B trực tiếp
nuôi dưỡng cháu L, anh S không phải đóng góp tiền nuôi con chung với chị B.
Anh S có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Lê Thị B, anh Lê Thế S không phải
chịu.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét
lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng
hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo
đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công
nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết
định của Tòa án.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND H.Quảng Xương.
- UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu hồ sơ./.
THẨM PHÁN
Mai Thị Lý
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm