Quyết định số 40/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26/02/2020 của TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 40/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 40/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26/02/2020 của TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 5 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 40/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà T và ông D yêu cầu TA công nhận TTLH
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 40/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quận Đ, ngày 26 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LYN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
n c vào Điu 212, Điu 213 khoản 4 Điu 397 Bluật Ttụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84,
Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghquyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng
án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 49/2020/TLST-HNGĐ ngày
18 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà T, sinh năm 1995
Tng trú: 18 đưng K, Phưng X, Qun Đ, Thành phH C Minh
- Ông D, sinh năm 1994
Tng trú: p T, X, huyn L, tnh Đng Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Bà T và ông D đã thật sự tự nguyện ly hôn;
[2] Bà T và ông D đã thống nhất với nhau về việc vợ chồng không có tài sản
chung nợ chung, thỏa thuận được việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục con chung và sự thoả thuận của các đương sự là đảm bảo quyền lợi chính đáng
của vợ, con. Cụ thể, ông bà thoả thuận giao người con chung tên B (nam), sinh ngày
27/7/2018 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Bà T không yêu cầu ông D cấp
dưỡng tiền nuôi con chung; Ông bà không có tài sản chung và cũng không thiếu nợ
chung, không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với nhân hay quan tổ chức nào
2
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sự thoả thuận của T và ông Dhoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận thuận nh ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Vquan hệ n nhân: Bà T và ông D thuận nh ly hôn.
- Về nuôi con chung: T ông D thoả thuận giao người con chung tên B
(nam), sinh ngày 27/7/2018 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ông D vì T không
yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người đó. lợi ích của con, khi cần thiết các bên quyền yêu cầu thay đổi việc
nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà T ông D cùng khai hai bên không tài sản chung
nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: T ông D cùng khai
hai n không có nợ chung cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân svới
nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí việc dân sự thẩm 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) do bà T và ông D mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm m ơi
nghìn đồng), được trừ vào số tiền T ông D đã nộp 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0035787
ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà T và ông D đã nộp đủ lệ p.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Quận Đ;
- Chi cục THADS Quận Đ;
- UBND Phường X, Quận Đ (GCNKH số
14, đăng ký ngày 14/3/2018);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đỗ Thị Ngọc Bích
Tải về
Quyết định số 40/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 40/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất