Quyết định số 39a/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 39a/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 39a/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 39a/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 39a/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 17 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 39a/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17-PHÚ THỌ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Số: 39/2026/QĐST- HNGĐ
Phú Thọ, ngày 31 tháng 03 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Ly hôn sơ thẩm thụ lý số: 44/2026/TLST-HNGĐ ngày 10
tháng 03 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn Q, xã L, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Thái Quang Đ, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn Q, xã L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Toà án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2026 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989.
Bị đơn: Anh Thái Quang Đ, sinh năm 1981.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Thái Quang Đ thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Thái Hào A, sinh ngày 21/8/2012 cho chị
Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu
A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.

2
Giao cháu Thái Hào Q, sinh ngày 16/6/2009 cho anh Thái Quang Đ trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Q trưởng thành đủ 18
tuổi hoặc có thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thị H và anh Thái Quang Đ đuợc quyền thăm nom con chung theo
quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thoả thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Tự thoả thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001741
ngày 10/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ, chị H đã nộp 300.000 đồng,
nay chị H được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận :
- TAND tỉnh Phú Thọ.
- VKSND tỉnh Phú Thọ.
- VKSND KV 17.
- THADS tỉnh Phú Thọ.
- UBND xã Lạc Thuỷ.
- Các đương sự.
- Lưu HS.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hƣờng
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm