Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 42/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai |
| Số hiệu: | 42/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Đặng Thị H - An Hồng H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con khi ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - LÀO CAI
Số: 42/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày 30 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VƯC 6 - LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 36/2026/TLST-HNGĐ
ngày 10 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa
thuận về việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh An Hồng H - Sinh năm 1981.
Và Chị Đặng Thị H1 - Sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã B, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh An Hồng H và chị Đặng Thị H1 đều trình
bày: Anh, chị kết hôn ngày 17/12/2009, tại UBND thị trấn C, huyện T, tỉnh Yên
Bái (Nay là UBND xã T, tỉnh Lào Cai). Anh, chị chung sống hạnh phúc được
một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất
đồng quan điểm trong cuộc sống và cách đối nhân xử thế, dẫn đến vợ chồng
thường xuyên cãi vã, không có hạnh phúc. Mâu thuẫn đã được gia đình tham gia
hoà giải, khuyên bảo nhiều lần nhưng không khắc phục được. Anh chị đã sống
ly thân không còn quan tâm đến nhau nữa. Anh chị đều xét thấy tình cảm vợ
chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy anh chị đều yêu
cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên
cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Quan hệ
hôn nhân giữa anh An Hồng H và chị Đặng Thị H1 được chấm dứt kể từ ngày
quyết định này có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 57 Luật hôn nhân và
gia đình.

2
[2] Về con chung: Anh An Hồng H và chị Đặng Thị H1 đều xác nhận quá
trình chung sống có 02 con chung là cháu An Hồng Hà P, sinh ngày 29/3/2011
và cháu An Hồng Gia H2, sinh ngày 04/11/2013, hiện tại các cháu khỏe mạnh
phát triển bình thường và đang ở cùng chị H1. Anh An Hồng H và chị Đặng Thị
H1 thỏa thuận, khi ly hôn để chị H1 được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm
sóc và giáo dục cháu An Hồng Hà P, sinh ngày 29/3/2011 và cháu An Hồng Gia
H2, sinh ngày 04/11/2013; anh An Hồng H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con
chung cho cháu An Hồng Hà P và cháu An Hồng Gia H2 mỗi cháu
1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng cho đến khi các cháu
trưởng thành đủ 18 tuổi.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo
dục con chung của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm
của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con nên cần
chấp nhận là phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về lệ phí: Anh An Hồng H và chị Đặng Thị H1 thỏa thuận mỗi người
chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh An Hồng
H và chị Đặng Thị H1.
Quan hệ hôn nhân giữa anh An Hồng H và chị Đặng Thị H1 được chấm
dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Chị Đặng Thị H1 được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom,
chăm sóc và giáo dục cháu An Hồng Hà P, sinh ngày 29/3/2011 và cháu An
Hồng Gia H2, sinh ngày 04/11/2013; anh An Hồng H có nghĩa vụ cấp dưỡng
tiền nuôi con chung cho cháu An Hồng Hà P và cháu An Hồng Gia H2 mỗi cháu
1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng cho đến khi các cháu
trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh An Hồng H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc
con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến
khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng bên phải thi
hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời
gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Về lệ phí: Anh An Hồng H và chị Đặng Thị H1 mỗi người chịu
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân
sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh, chị đã nộp là 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000822 ngày 10/3/2026 của Thi

3
hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh An Hồng H và chị Đặng Thị H1 đã nộp đủ
tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lào Cai;
- VKSND Khu Vực 6 - Lào Cai (2);
- Đương sự (2);
- UBND xã Trấn Yên - Lào Cai;
- THADS tỉnh Lào Cai;
- Lưu HS,TQĐ,VP.
THẨM PHÁN
Lìn Thị Lài
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm