Quyết định số 358/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 358/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 358/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 358/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 358/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bình Chánh (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 358/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/05/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Ái Tr cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 358/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Chánh, ngày 03 tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, các
Điều 212, 213, 361, 370, 371 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số: 289/2024/TLST-
HNGĐ ngày 08/4/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1983
Địa chỉ: A10.21 Chung cư 6B, khu 6B, chung cư Q, ấp 5A, xã B, huyện B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Trần Thị Ái Tr, sinh năm 1984
Địa chỉ: A10.21 Chung cư 6B, khu 6B, chung cư Q, ấp 5A, xã B, huyện B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Minh T và bà
Trần Thị Ái Tr cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con và một trong các đương sự đang cư trú tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí
Minh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện
Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b
khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
2
- Xét về quan hệ hôn nhân:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/4/2024, các đương sự thống
nhất trình bày:
Các đương sự tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn theo quy định
của pháp luật vào ngày 22/02/2017.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến nay thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân
là do có mẫu thuẫn trong cuộc sống và công việc, tính cách hai người không thể hòa
hợp, mâu thuẫn không thể hàn gắn được.
Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nếu tiếp tục sống chung cũng không hạnh
phúc. Vì vậy, các đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 13 do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 8,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/02/2017 thì có đủ cơ sở để xác định các đương
sự là vợ chồng hợp pháp.
Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa các đương sự là trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên
chấp nhận cho các đương sự ly hôn.
- Xét về quan hệ con chung: Các đương sự xác nhận có 01 con chung tên
Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 20/6/2017. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà
Trần Thị Ái Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Ái Tr
không yêu cầu ông Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi con.
Thỏa thuận này của các đương sự là tự nguyện, không trái với chính sách, pháp
luật của Nhà nước, không vi phạm đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
- Xét về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về
việc tự nguyện cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Ái Tr thuận tình ly
hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số số 13 do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận
8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/02/2017 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Các đương sự xác nhận có 01 (một) con chung tên
Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 20/6/2017. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà
Trần Thị Ái Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần
3
Thị Ái Tr không yêu cầu ông Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Ái Tr chịu 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu
tiền số 0033506 ngày 02/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh,
Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đầy đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Bình Chánh, TP.HCM;
- THADS huyện Bình Chánh, TP.HCM;
- UBND Phường 1, Quận 8, TP.HCM;
- Lưu: Vp, hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đinh Thị Hoài Thu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm