Quyết định số 353/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 353/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 353/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 353/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: 353/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân & gia đình sơ thẩm thụ lý số
318/2026/TLST–HNGĐ ngày 13/3/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình
ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1977;
Căn cước công dân số 034077007364 do Cục cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội cấp ngày 25/4/2021.
Địa chỉ thường trú: Thôn L, xã T, tỉnh Hưng Yên.
2. Chị Đỗ Thị Thanh N1, sinh năm 1979;
Căn cước số 025179004576 do Bộ C cấp ngày 08/12/2025.
Địa chỉ thường trú: TDP Đ, phường Đ, thành phố Hà Nội.
NHN ĐỊNH CA A ÁN:
[1] Về quan hệ n nhân: Anh Nguyễn Văn N chị Đỗ Thị Thanh N1
đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào 13/5/2005 tại UBND phường Q, thành
ph T, tỉnh Thái Bình (nay phường T, tỉnh Hưng Yên) được cấp Giấy chứng
nhận kết hôn số 51/2005 theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, thời điểm hiện
tại, trong quá trình chung sống, anh chị không tìm được tiếng nói chung thường
xuyên xảy ra tranh cãi bất đồng quan điểm. Hiện nay, anh chị không còn
thương yêu nhau, sống ly thân, cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy anh chị
cùng đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 4 - Nội giải quyết cho anh chị được
thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.
2
Xét thấy tình trạng hôn nhân của anh Nguyễn Văn N và chị Đỗ Thị Thanh
N1 đã lâu mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống sống chung cũng không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho
anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Đỗ Thị Thanh N1 có 02 con
chung là: cháu Nguyễn Ngọc Q; sinh ngày: 12/4/2005, giới tính: nam và cháu
Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 13/4/2017, giới tính: nam. Ly hôn, anh chị thống nhất
thoả thuận chị N1 là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc M, anh N tự
nguyện cấp dưỡng nuôi cháu M 5.000.000 (năm triệu) đồng/ tháng. Cháu Nguyễn
Ngọc Q đã trưởng thành trên 18 tuổi, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh chị tự nguyện,
không trái đạo đức hội, phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của
Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N chị Đỗ Thị Thanh N1 không
có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
[4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn N chị Đỗ Thị Thanh N1 xác nhận
không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
[5] Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện nhận nộp cả 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các
đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi
con, tài sản sau khi ly hôn ngày 13/3/2026 hoàn toàn tự nguyện không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly n sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn
N và chị Đỗ Thị Thanh N1.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Đỗ Thị Thanh N1 02 con
chung là: cháu Nguyễn Ngọc Q; sinh ngày: 12/4/2005, giới tính: nam và cháu
Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 13/4/2017, giới tính: nam. Ly hôn, anh chị thống nhất
3
thoả thuận chị N1 là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc M, anh N tự
nguyện cấp dưỡng nuôi cháu M 5.000.000 (năm triệu) đồng/ tháng kể từ tháng
4/2026 cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi, khả năng lao động hoặc
khi sự thay đổi khác. Cháu Nguyễn Ngọc Q đã trưởng thành trên 18 tuổi, ly
hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Văn N quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N chị Đỗ Thị Thanh N1 không
tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Vnợ chung: Anh Nguyễn Văn N chị Đỗ Thị Thanh N1 không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Vlệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện nhận nộp cả 300.000
đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh N đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số
0005947 ngày 13/3/2026 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 – Nội. Anh
N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Khu vực 4 – Hà Nội;
- Phòng THADS Khu vực 4 –
Nội;
- UBND phường T, tỉnh Hưng Yên;
- Lưu HS, VP.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Thu Ngân
Tải về
Quyết định số 353/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 353/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 353/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 353/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất