Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 33/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 33/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 33/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc hôn nhân gia đình thụ số
31/2026/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ba
̀
Trần Thu D, sinh năm 1995; CCCD số: 091195013300; thươ
̀
ng tru
́
: ấp
S, huyện T, thành phố Cần Thơ; tạm trú: tổ B, khu phố P, phường T, Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1995; CCCD số: 094095013692; thươ
̀
ng
tru
́
: ấp S, huyện T, thành phố Cần Thơ; tạm trú: tổ B, khu phố P, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Trần Thu D ông Nguyễn Hoàng N chung sống với nhau
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện H, tỉnh Kiên Giang (nay là Ủy
ban nhân dân B, tỉnh An Giang) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2017,
ngày 02/02/2017. Trong quá trình chung sống, D ông N 02 con chung
tên Nguyễn Trần Thảo V, sinh ngày 30/5/2017 Nguyễn Trần Tường V1, sinh
ngày 30/6/2023. Ngày 20/01/2026, bà D ông N đơn yêu cầu Tòa án công
nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải
thành ngày 20/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí
Minh, bà D và ông N đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
[2] Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận stự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 20/3/2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Trần Thu D và ông Nguyễn Hoàng N thuận tình
ly hôn.
- Về con chung:
Giao con chung Nguyễn Trần Thảo V, sinh ngày 30/5/2017 cho Trần
Thu D trực tiếp nuôi dưỡng;
Giao con chung Nguyễn Trần Tường V1, sinh ngày 30/6/2023 cho ông
Nguyễn Hoàng N trư
̣
c tiếp nuôi dươ
̃
ng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ba
̀
Trần Thu D va
̀
ông Nguyễn Hoàng N
không cấp dưỡng nuôi ca
́
c con chung.
Trần Thu D ông Nguyễn Hoàng N đều có quyền nghĩa vụ trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi
ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó. lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án
thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con
khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Trần Thu D ông Nguyễn Hoàng N chịu 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình thẩm, được khấu trừ vào số
tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0015404 ngày 12/3/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ
Chí Minh.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 17 - Tp.Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND xã B, tỉnh An Giang;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, HS.
THẨM PHÁN
Huỳnh Văn Trí
Tải về
Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất