Quyết định số 10/2026/QĐST-DS ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 10/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 10/2026/QĐST-DS ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 10/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: VPB khởi kiện yêu cầu anh D, chị T trả nợ theo HĐ tín dụng
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC - THANH HÓA
Số: 10/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày 24 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào các Điều 357, 428, 466; 468 của Bộ luật Dân sự; Các 91; 95 của
Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, được sửa đổi, bổ sung năm 2017; các Điều
182; 196 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
số: 205/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ ván là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1)
Trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) tầng 2 tòa nhà sailling T, số A P, phường
S, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh H - Chức vụ: Giám đốc thu
hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng.
Người được ông Phạm Thanh H uỷ quyền lại: Ông Lê Anh S - Cán bộ V1.
Địa chỉ: Số F B, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn:
1. Anh Lê Công D - sinh năm 1989
2. Chị Bùi Thị T, sinh năm 1988;
Đều trú tại: TDP Đ, phường N, tỉnh Thanh Hóa.
* Người c quyn li, ngha v liên quan: Bà Lê Thị H1, sinh năm 1948
2
Địa ch: TDP Đ, phường N, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quá trình vay nợ: Ông Anh S anh Lê Công D, chị Bùi Thị T thng
nht: Ngày 03/10/2022, anh D chị Thành T vay của Ngân hàng V1 số tiền
500.000.000đ theo Hợp đồng n dụng số: 9405487.22 (gii ngân ngày
05/10/2022), thời hạn vay 180 tháng tính từ ngày 06/10/2022 đến ngày 05/10/2037,
lãi suất thả nổi, điều chỉnh theo định k, mục đích vay mua bất động sn.
Ngày 18/11/2022 ông D và bà T vay tiếp của Ngân hàng V1 số tiền
300.000.000đ theo Hợp đồng n dụng số: 6023116.22 (gii ngân ngày
22/11/2022), thời hạn vay 180 tháng tính từ ngày 23/11/2022 đến ngày 22/11/2037,
lãi suất thả nổi, điều chỉnh theo định k, mục đích vay xây dựng sa cha nhà.
Tài sản thế chấp (của cả hai Hợp đồng tín dụng) Quyền sử dụng đất tài
sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 936, tbản đồ số: 17, địa chỉ: Tổ dân phố Đ,
phường N (địa chỉ : phường H, thị N), tỉnh Thanh Hóa; Theo Giấy chứng
nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số:
DB 674932, Số vào số cấp GCN: CS 00318 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh
T cấp ngày 21/07/2021 đứng tên ông Lê Công D.
- Quá trình trả nợ: Ông Anh S anh Công D, chị Bùi Thị T thng
nht: ông D và bà T đã tr n theo hợp đồng tính đến ngày 10/4/2025 là
713,638,159 đồng (Bảy trăm mười ba triệu, sáu trăm ba mươi tám nghìn, một trăm
năm mươi chín đồng) gồm: Nợ gốc đã trả: 560,163,950 đồng; nợ lãi đã trả:
153,188,429 đồng; nợ lãi quá hạn đã trả: 285,780 đồng.
- V s tin cn n: Ông Anh S anh Công D, chị Bùi Thị T thng
nht: Anh D và chị T còn n ngân hàng V1 tính đến ngày 16/3/2026 ca c hai hp
đồng là 382.759.866 đồng, c th:
Hợp đồng s 9405487.22 ngày 03/10/2022 là 60.835.566 đồng gm: n lãi
49.993.441 đồng, n lãi quá hạn: 10.842.125 đồng.
Hợp đồng s 6023116.22 ngày 18/11/2022 là 321.924.300 đồng gm: n
gốc: 239.836.050 đồng, n lãi 37.894.594 đồng, n lãi quá hạn: 44.193.656 đồng.
V trách nhim tr n: Ông Anh S anh Công D, chị Bùi Thị T,
Thị H1 thng nht: anh D và T phi tr cho ngân hàng V1 tng s tin là
382.759.866 đồng. Trường hp anh D chT không tr n đưc hoc tr không
đầy đủ thì anh D, chT và H1 chp nhận để ngân hàng V1 phát mi tài sn thế
chấp để thu hi n. Nếu phát mi tài sn thế chấp không đủ để tr n thì anh D và
ch T có ngha v tiếp tc tr n cho đến khi tt toán khon vay.
- Về trách nhiệm do chậm thực hiện ngha v thi hành án: Kể từ ngày tiếp
3
theo của ngày lập biên bn hòa gii thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng.
- Về án phí: Ông Anh S anh Công D, chị Bùi Thị T, Thị H1
thng nht:
Anh D, chị T phải chịu 9.568.996 đồng (chín triệu năm trăm sáu mươi tám
nghìn chín trăm chín mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí dân sự thẩm nên được trả lại
8.840.000 đồng (tám triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân
sự thẩm đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 - Thanh Hóa theo Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002999 ngày 13/11/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 9;;
- Phòng THADS khu vực 9;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Đình Huy
Tải về
Quyết định số 10/2026/QĐST-DS Quyết định số 10/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 10/2026/QĐST-DS Quyết định số 10/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất