Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 33/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 33/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nông Thị B và anh Hoàng Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
Số: 33/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 03 tháng 03 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ ván dân sthụ số 112/2025/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng
11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị B, sinh năm 1996;
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1980;
Cùng trú tại: Thôn T, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ lut Tố tụng dân sự; Điều 9,
khoản 7 Điều 26; điểm a,b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của y ban thường v Quốc hội quy định v mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của c đương sđược ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026, là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị B anh Hoàng
Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ n nhân: Chị Nông Thị B anh Hoàng Văn H tự nguyn
thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con: Chị Nông Thị B anh Hoàng Văn H thống nhất, tự
nguyện thỏa thuận giao hai cháu Hoàng Quốc B1, sinh ngày 20/11/2011 Hoàng
Quốc A, sinh ngày 07/7/2016 cho anh Hoàng Văn H trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; chị B trách nhiệm
2
cấp dưỡng nuôi các cháu. Mức cấp dưỡng đối với cháu Hoàng Quốc B1 là
1.000.000 đồng (Một triệu đồng) trên một tháng; mức cấp dưỡng đối với cháu
Hoàng Quốc A 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) trên một tháng. Thời gian cấp
dưỡng từ tháng 03 năm 2026 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Phương thức cấp
dưỡng nuôi các cháu theo định k mỗi tháng một lần. Người nhận tiền cấp dưỡng
nuôi các cháu là anh Hoàng Văn H.
Số tiền nói trên kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi
hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu stiền
lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức i xuất quy định tại Điều 357, Điều
468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vthăm nom
con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên
trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi của con chung, sau này ch
B, anh H quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con người trực tiếp nuôi con
theo quy đnh của pháp luật.
Về chia tài sản chung, công nợ chung: Chị Nông Thị B và anh Hoàng Văn
H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ván phí: Chị Nông Thị B anh Hoàng n H thống nhất thỏa thuận chị
B tự nguyện chịu toàn bộ án phí thẩm ly n 150.000
đ
(Một trăm năm mươi
nghìn đồng) 150.00 (Một trăm năm mươi ngn đồng) án phí n sự thẩm
của người nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định k, được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Tuyên Quang
ngày 07/11/2025 theo biên lai s 0001259 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên
Quang. Anh Hoàng Văn H không phải chịu án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 của Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi
hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 5 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- UBND xã Bằng Hành (Nơi ĐKKH);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Nhung
3
Tải về
Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất