Quyết định số 32/2026/QĐST-DS ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 32/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 32/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 32/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 32/2026/QĐST-DS ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa |
| Số hiệu: | 32/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng A- Huỳnh Thanh T, Võ Thị M |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 32/2026/QĐST-DS Khánh Hòa, ngày 08 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026 về việc các đương
sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
240/2025/TLST-DS, ngày 16 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không
vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ trụ sở: Số B L, phường G, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo Pháp luật: Ông Phạm Toàn V - chức vụ: Tổng Giám đốc
Ngân hàng N.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Ngọc H, Chức vụ: Giám đốc Ngân
hàng N- Chi nhánh thành phố P -Tháp Chàm N (theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-
PC ngày 01/12/2022 của Người đại diện theo Pháp luật Tổng Giám đốc Ngân hàng N
và P triên thôn Việt Nam về ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành
án).
Bà Trần Thị Ngọc H ủy quyền lại cho bà Phan Thị Cẩm H1. Chức vụ: Phó Giám
Đốc (phụ trách pháp chế) của Ngân hàng N - Chi nhánh P1 (theo Quyết định 543/QĐ-
NHNo.NT-PR ngày 01/07/2025 của Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh P1 về việc
ủy quyền lại thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án).
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1971 và bà Võ Thị M, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: TN22 T, tổ dân phố D, phường P, tỉnh Khánh Hòa.
2
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Huỳnh Thanh T và bà Võ Thị M xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý liên đới
trả cho Ngân hàng N tổng số tiền nợ vay tính đến ngày 31/3/2026 là 250.221.082
đồng (hai trăm năm mươi triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn không trăm tám mươi hai
đồng). Trong đó nợ gốc: 235.000.000 đồng, nợ lãi: 15.221.082 đồng.
Ông Huỳnh Thanh T và bà Võ Thị M đồng ý tiếp tục liên đới chịu khoản tiền lãi
phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 01/4/2026 theo mức lãi suất
mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 4902LAV202500281 ký ngày
27/3/2025 (nhận nợ tại Giấy nhận nợ số 4902-LDS-202501243 ngày 27/3/2025) và
Hợp đồng tín dụng số 4902LAV202301141 ký ngày 07/9/2023 cho đến khi thanh
toán xong khoản nợ này.
Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng mà các bên có thỏa thuận về việc điều
chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà ông T và bà M
phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được
điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.
Ông Huỳnh Thanh T và bà Võ Thị M đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số 4902LAV20230304 ngày 29/8/2023 đã được ký kết với Ngân
hàng để đảm bảo cho việc thi hành án.
Trường hợp ông Huỳnh Thanh T và bà Võ Thị M không thực hiện nghĩa vụ hoặc
thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi
hành án xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu hồi
nợ. Chi tiết tài sản bảo đảm như sau: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 326, tờ bản
đồ số 4-(7) tọa lạc khu phố F, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận (nay là
phường P, tỉnh Khánh Hòa) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 658106, số vào sổ cấp giấy VP03338 do
Văn phòng Đ cấp ngày 21/7/2023 cho ông Huỳnh Thanh T.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Huỳnh Thanh T và bà Võ Thị M
đồng ý liên đới chịu số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng (hai
triệu đồng). Do số tiền này Ngân hàng N đã nộp tạm ứng nên ông T và bà M đồng ý
hoàn lại cho Ngân hàng N.
Về án phí:
- Ông Huỳnh Thanh T và bà Võ Thị M đồng ý liên đới chịu 6.255.527 đồng (sáu
triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm hai mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ
thẩm.
- Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H2 lại cho Ngân hàng N
số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.636.000 đồng (sáu triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn
đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004445 ngày 09/12/2025 của
Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND khu vực 5 – Khánh Hòa;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ; án văn.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Diệu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm