Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 31/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 31/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Lù Thúy D và anh Vũ Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
Số: 31/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 23 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ ván dân sthụ số 139/2025/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng
11 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lù Thúy D, sinh năm 2001.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1988.
Cùng nơi cư trú: Thôn C, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứo các Điều 147, 212, 213 của Bộ lut Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản
7 Điều 26; điểm a b khoản 6 Điều 27 Nghquyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30-12-2016 của Uỷ ban thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sdụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân
gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận stự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thi hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thúy D và anh Vũ Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ n nhân: Ch Thúy D và anh Văn H tự nguyện thuận
tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Anh Văn H người trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục cả hai cháu Vũ Việt H1, sinh ngày 02/06/2017 và Vũ Ngọc
H2, sinh ngày 24/10/2018 cho đến khi cháu H1 cháu H2 đủ 18 tuổi. Chị
Thúy D nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Việt H1 cháu Ngọc H2 với
mức 1.000.000đ/01 tháng/01 cháu. Tổng số tiền cp dưỡng nuôi cả hai cháu H1 và
H2 2.000.000đ/ 01 tháng. Phương thức cấp dưỡng theo tháng; thời gian cấp
2
dưỡng kể từ tháng 03/2026 cho đến khi cháu H1 và cháu H2 đủ 18 tuổi; Người
nhận tiền cấp dưỡng nuôi cháu H1 và cháu H2 là anh Vũ Văn H.
Số tiền nói trên kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi
hành án cho đến khi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH chịu số tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Cha, mtrực tiếp nuôi con cùng các thành viên
trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
quyn lợi của con chung, sau này chị D, anh H có quyền thay đổi mức cấp
dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Thúy D anh Văn H không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Thúy D tự nguyện chịu 150.000
đ
(Một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí thẩm ly n 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ. Tổng cộng là
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trvào tiền tạm ng án phí đã nộp tại
Phòng Thi hành án n sKhu vực 5 - Tuyên Quang ngày 27/11/2025 theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001582 của Thi hành án dân sự tỉnh
Tuyên Quang. Anh Vũ Văn H không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 5 - Tuyên Quang;
- THADS tnh Tuyên Quang;
- UBND xã Bằng Hành (Nơi ĐKKH);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Nhung
3
Tải về
Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất