Quyết định số 21/2026/QĐCNTTLH ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 21/2026/QĐCNTTLH

Tên Quyết định: Quyết định số 21/2026/QĐCNTTLH ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 21/2026/QĐCNTTLH
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phan Thanh B tự nguyện thuận tình ly hôn.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
Số: 21/2026/QĐCNTTLH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 12 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại
tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của
Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu a án công nhận thuận tình ly hôn và sthỏa thuận của
ch Nguyễn Thị Minh T và anh Phan Thanh B, về quan hệ hôn nhân, về việc nuôi
con chung, vtài sản chung, công n chung.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 01 năm 2026; về việc yêu cầu ly hôn
của chị Nguyễn Thị Minh T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 01 m 2026 về thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1992; căn ớc công
dân số: 036192008959 do Cục CSQLHC về TTXH cấp ny 07/4/2021. Địa chỉ
22/80, đường Nguyễn K, phường t, tỉnh Ninh Bình.
Người bị kiện: Anh Phan Thanh B, sinh năm 1993; căn cước công dân số:
002093007216 do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 11/8/2021. Địa chỉ: Thôn
M, xã Q, tỉnh Tuyên Quang.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại
khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly n sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 01 m 2026
có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
2
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 01 năm
2026, cụ thể như sau:
Về quan hệ n nhân: Chị Nguyn Thị Minh T anh Phan Thanh B tự
nguyện thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con: Vợ chồng 01 con chung là cháu Phan Minh N, sinh
ngày 19/11/2019, khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận anh Phan Thanh B là
người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu N cho đến
khi đủ 18 tuổi, chị T trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền
2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/ 1 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ
tháng 02/2026 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo định
k mi tháng một lần. Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi cháu N anh Phan
Thanh B.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền đi lại thăm nom
con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. quyền lợi của con
chung, sau này anh B, chị T quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con người
trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyn Thị Minh T và anh
Phan Thanh B không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Quyết định này hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các bên tham gia hòa giải;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 5 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- UBND xã Bắc Quang (Nơi ĐKKH);
- Lưu hồ sơ vụ việc.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Nhung
Tải về
Quyết định số 21/2026/QĐCNTTLH Quyết định số 21/2026/QĐCNTTLH

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 21/2026/QĐCNTTLH Quyết định số 21/2026/QĐCNTTLH

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất