Quyết định số 235/2026/QĐST-DS ngày 13/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về thừa kế tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 235/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 235/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 235/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 235/2026/QĐST-DS ngày 13/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về thừa kế tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về thừa kế tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 235/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự- Về án phí dân sự sơ thẩm |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều
273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 485/2025/TLST-DS ngày
31 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp về dân sự chia thừa kế” giữa:
- Nguyên đơn:
1. Lê Văn B, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Số 4, đường Điện Biên Ph, Tổ A, Khóm B, Phường Mỹ Trà,
tỉnh Đồng Tháp.
2. Lê Văn D, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Số 5, Tổ A, ấp H, xã Phú Tân, tỉnh An Giang.
3. Lê Ngọc A, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp 5A, xã Trường Xuân, tỉnh Đồng Tháp.
4. Lê Minh T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số 2 Nguyễn Tr, Tổ A, khóm M, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông B, ông D, ông A, ông T: Ông
Nguyễn Tấn T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 3, đường Nguyễn H, khóm Mỹ Ph,
phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản uỷ quyền ngày 29/8/2025).
- Bị đơn: Hồ Thị S, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Tổ A, khóm Mỹ H, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Sang là: Ông Nguyễn Thanh H,
sinh năm 1967; Địa chỉ: Khóm Mỹ L, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Văn
bản uỷ quyền ngày 05/02/2026).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Lê Minh Ph, sinh năm 1971.
TO ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 235/2026/QĐST-DS
CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
Đc lp – T do – Hnh phc
Đồng Tháp, ngy 13 thng 04 năm 2026
2
Địa chỉ: Số nhà 4, đường Điện Biên P, tổ A, khóm B, Phường Mỹ Trà,
tỉnh Đồng Tháp.
2. Lê Thị Yến Nh, sinh năm 2007.
Địa chỉ: Tổ A, khóm Mỹ H, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền của Lê Thị Yến Nh là Ông Nguyễn Thanh
H, sinh năm 1967; Địa chỉ: Khóm Mỹ L, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
(Văn bản uỷ quyền ngày 05/02/2026).
3. Nguyễn Thị B, sinh năm 1976;
4. Lê Thị Thanh Ng, sinh năm 2000;
Cng địa chỉ: Số 2, đường Nguyễn Tra, Tổ A, khóm M, Phường Cao
Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
5. Uỷ ban nhân dân phường A.
Địa chỉ: Đường 3, Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
6. Văn phòng công chứng H.
Địa chỉ: Số 2, đường Nguyễn Tr, khóm Mỹ Th, xã Mỹ Thọ, tỉnh Đồng
Tháp.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có
yêu cầu (Nhận tại Tòa án nhân dân khu vực 6 – Đồng Tháp).
Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lê Minh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 18.908.000 đồng
(Mười tám triệu chín trăm lẻ tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Toà án số 0011181, ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp.
Ông Lê Văn D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 11.638.000 đồng
(Mười một triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Toà án số 0011180, ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Đồng Tháp.
Bà Lê Ngọc A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 11.638.000 đồng
(Mười một triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Toà án số 0011178, ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Đồng Tháp.
Ông Lê Văn B được miễn tiền tạm ứng án phí theo Thông báo về việc
miễn nộp tạm ứng án phí số 146/TB-TA, ngày 30/12/2025 của Toà án nhân dân
khu vực 6 – Đồng Tháp.
3
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 600.000
đồng (Sáu trăm nghìn đồng) do nguyên đơn tự nguyện chịu và đã chi xong.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cng cấp có quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết
định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Nơi nhn:
- VKSND KV 6 - ĐT
- Phòng THADS KV6 - ĐT;
- TAND tỉnh ĐT; Thẩm phán
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THM PHÁN
Lê Thị Huế
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm