Quyết định số 69/2026/QĐST-DS ngày 07/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 69/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 69/2026/QĐST-DS ngày 07/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 69/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị M- Hoàng Thị Q
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ
Số: 69/2026/QĐST- DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 07 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 05/2026/TLST- DS ngày 09 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:Nguyễn Thị M, sinh năm 1950, CCCD: 045150005364;
địa chỉ: thôn H, xã N, tỉnh Quảng Trị.
Người đại diện theo uỷ quyền: Trần Thị Hoàng M1 Luật sư, thuộc
văn phòng L; địa chỉ: D T, phường N, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Hoàng Thị Q, sinh năm 1942, CCCD: 046142003314; địa chỉ:
thôn H, phường P, thành phố H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Nguyễn Thị H, sinh năm 1941, CCCD: 045141001709; địa chỉ: thôn
H, xã C, tỉnh Quảng Trị.
- Hoàng Thị D, sinh năm 1948, CCCD: 045148002180; địa chỉ: thôn T,
xã V, tỉnh Quảng Trị.
- Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1971, CCCD: 045171002918; địa chỉ: thôn H,
xã N, tỉnh Quảng Trị.
- Hoàng Thị D1, sinh năm 1974, CCCD: 045174008170; địa chỉ: thôn
T, xã C, tỉnh Quảng Trị.
- Hoàng Thị T, sinh năm 1979, CCCD: 045179003455; địa chỉ: thôn I,
xã N, tỉnh Quảng Trị.
- Ông Hoàng Thọ M2, sinh năm 1981, CCCD: 045081001429; địa chỉ:
thôn H, xã N, tỉnh Quảng Tr.
- Hoàng Thị M3, sinh năm 1984, CCCD: 045184009885; địa chỉ: tổ
dân phố H, C - L, thành phố H. Hiện tại: H, Ấp A, B, thành phố Hồ Chí
2
Minh. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Thọ M2, sinh năm 1981; địa
chỉ: thôn H, xã N, tỉnh Quảng Trị.
- Hoàng Thị H1, sinh năm 1987, CCCD: 045187000651; địa chỉ: thôn
L, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Hoàng Thị Thu T1, sinh năm 1990, CCCD: 045190008276; địa chỉ:
thôn H, xã N, tỉnh Quảng Tr.
- Ông Hoàng Đình V, sinh năm 1995, CCCD: 045095007126; nơi thường
trú: thôn H, xã N, tỉnh Quảng Trị. Hiện ở tại: Đặc khu K, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo y quyền của Nguyễn Thị H, Hoàng Thị N,
Hoàng Thị D1, bà Hoàng Thị H1, bà Hoàng Thị Thu T1, ông Hoàng Đình V:
Trần Thị Hoàng M1 Luật sư, thuộc văn phòng L; địa chỉ: D T, phường N, tỉnh
Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên đương sự thống nhất phân chia tài sản chung chia di sản thừa
kế thửa đất số 458, tbản đồ số 13, diện tích 5401m
2
; địa chỉ thửa đất tại
thôn H, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị (nay xã N, tỉnh Quảng Trị) tài sản
gắn liền với thửa đất này như sau:
- Nguyễn Thị M được quyền sử dụng diện tích đất 3588.5m
2
, trong đó
đất ở 60.0m
2
và đất trồng cây hàng năm 3528.5m
2
, phần đất có vị trí như sau:
+ Phía Bắc giáp với phần đất chia cho ông Hoàng Thọ M2 chiều dài
45.30m + 31.63m; giáp thửa đất 428 chiều dài 33.31m; giáp thửa đất 389
chiều dài 18.12m;
+ Phía Nam giáp với phần đất chia cho bà Hoàng Thị Q Hoàng Thị
D có chiều dài 40.0m + 20.0m; giáp mương thoát nước có chiều dài 47.61m;
+ Phía Đông giáp với mương thoát nước chiều dài 28.12m + 18.29m;
giáp thửa đất 406 có chiều dài 15.46m;
+ Phía Tây giáp với đường khu vực có chiều dài 11.78m.
Phần đất chia cho bà Nguyễn Thị M có trị giá là 729.700.000 đồng (Trong
đó: Đất ở 24.000.000 đồng; đất trồng cây hàng năm 705.700.000 đồng).
- Ông Hoàng Thọ M2 được quyền sử dụng diện tích đất 1012.5m
2
, trong
đó đất 60.0m
2
đất trồng cây hàng năm 952.5m
2
sở hữu 01 ngôi nhà cấp
04 gắn liền với phần đất này, phần đất có vị trí như sau:
+ Phía Bắc giáp với thửa đất 428 có chiều dài 35.66m + 12.14m + 7.5m;
+ Phía Nam giáp với phần đất chia cho Nguyễn Thị M chiều dài
45.30m;
+ Phía Đông giáp với phần đất chia cho Nguyễn Thị M chiều dài
31.63m;
+ Phía Tây giáp với đường khu vực có chiều dài 20.0m.
Phần đất chia cho ông Hoàng Thọ M2 01 ngôi nhà cấp 04 trị giá
314.500.000 đồng (Trong đó: Đất 24.000.000 đồng; đất trồng cây hàng năm
190.500.000 đồng và 01 ngôi nhà cấp 04 có trị giá 100.000.000 đồng).
- Bà Hoàng Thị Q và bà Hoàng Thị D đồng sử dụng diện tích đất
800.0m
2
, trong đó đất ở 80.0m
2
đất trồng cây hàng năm 720.0m
2
, phần đất có
vị trí như sau:
+ Phía Bắc giáp với phần đất chia cho Nguyễn Thị M chiều dài
3
40.0m;
+ Phía Nam giáp mương thoát nước có chiều dài 40.0m;
+ Phía Đông giáp với phần đất chia cho Nguyễn Thị M chiều dài
20.0m;
+ Phía Tây giáp với đường khu vực có chiều dài 20.0m.
Phần đất chia cho Hoàng Thị Q và bà Hoàng Thị D trị giá
176.000.000 đồng (Trong đó: Đất 32.000.000 đồng; đất trồng cây hàng năm
144.000.000 đồng).
(Kèm theo Quyết định này có sơ đồ phần đất các bên đương sự thoả thuận
chia).
Các đương sự quyền liên hệ với quan thẩm quyền để thực hiện
các thủ tục về cấp đất theo quy định của pháp luật.
- Về án phí:
+ Nguyễn Thị M, Hoàng Thị Q Hoàng Thị D được miễn án
phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
+ Ông Hoàng Thọ M2 thoả thuận chịu 7.862.500 đồng án phí dân sự
thẩm.
- Về chi phí tố tụng: Nguyễn Thị M thoả thuận chịu 7.100.000 đồng
tiền chi pxem xét, thẩm định tại chỗ (bà Nguyễn Thị M đã nộp đủ số tiền
này).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND khu vực 6;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu Tổ HC-TP.
THẨM PHÁN
Lê Thanh Khánh
Tải về
Quyết định số 69/2026/QĐST-DS Quyết định số 69/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 69/2026/QĐST-DS Quyết định số 69/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất