Quyết định số 96/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 96/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 96/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 96/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 96/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu |
| Số hiệu: | 96/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | BA số 96 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- LAI CHÂU
Số: 96/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 15 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 143/2026/TLST
- HNGĐ, ngày 23 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng
sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Anh Phí Xuân P; sinh năm: 1988, Số CCCD: 011088000626
Địa chỉ: Tổ B, phường T, tỉnh Lai Châu
Nơi làm việc (Nghề nghiệp): Công ty TNHH S, số C B, phường Đ. tỉnh Lai
Châu
- Chị Hà Hải Q, sinh năm: 1995, Số CCCD: số 012195005684
Địa chỉ: Tổ E, phường Đ, tỉnh Lai Châu
Nơi làm việc (Nghề nghiệp): Công ty Cổ phần K (Trụ sở tại Lai Châu)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 07 tháng 4 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Hà
Hải Q và anh Phí Xuân P trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản
hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các
đương sự), xét thấy:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Hải Q và anh Phí Xuân P là vợ chồng hợp
pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16, ngày 10/5/2023 tại tại UBND phường Đ,
thành phố L, tỉnh Lai Châu (nay là UBND phường T, tỉnh Lai Châu). Đến nay Chị
Q và anh P đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly
hôn nên cần được chấp nhận.
[2] Chị Hà Hải Q và anh Phí Xuân P đã thỏa thuận được với nhau về việc
trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, không yêu cầu chia tài sản
2
chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản
Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận
đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm
của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Hải Q và
anh Phí Xuân P
- Về việc nuôi con: Chị Hà Hải Q và anh Phí Xuân P có 01 con chung tên là
Phí Hải A, sinh ngày 08/6/2023. Chị Q và anh P thỏa thuận như sau:
Chị Hà Hải Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung tên là Phí Hải A, sinh ngày 08/6/2023cho đến khi con chung thành niên
(đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phí Xuân P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con chung số tiền 2.000.000 đồng / tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18
tuổi) và có khả năng lao động:
+ Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 20 hàng tháng.
+ Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 20/4/2026
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Q có đơn yêu cầu thi hành án,
anh P chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc
không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối
với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2
Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
+ Anh Phí Xuân P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được
cản trở anh Phí Xuân P thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Chị Hà Hải Q và anh Phí Xuân P tự thỏa thuận không yêu
cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Hải Q và anh Phí Xuân P thỏa thuận anh P là
người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Xác nhận anh P đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp
theo biên lai số 0000140 ngày 23/3/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 –
Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
3
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- UBND phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu;
- TAND tỉnh Lai Châu;
- VKSND khu vực 1 - Lai Châu;
- Phòng THADS khu vực 1- Lai Châu;
- Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Nga
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm