Quyết định số 52/2026/QĐST-DS ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 52/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 52/2026/QĐST-DS ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 52/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà G yêu cầu chia thừa kế
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7-TÂY NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 52/2026/QĐST-DS Tây Ninh, ngày 10 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật s
85/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật
tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa
giải, đối thoại tại tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ vào Văn bản có ý kiến liên quan nội dung biên bản hòa giải thành của
Lê Thị A đề ngày 03/4/2026, của bà Lê Thị H đề ngày 08/4/2026.
Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bvụ án
dân sự thụ lý số 183/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2025
XÉT THẤY:
Thị G rút yêu cầu hủy một phần văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa
kế số 7423, quyển s08/2023TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 20 tháng 04 năm 2023, tại
Văn phòng C, đối với thửa đất số 579(pcl), tờ bản đồ số 09, loại đất lúa, tọa lạc tại
M, huyện C, tỉnh Long An, nay là xã M, tỉnh Tây Ninh.
Lê Th G yêu cầu chia thừa kế di sản của bà Nguyễn Thị T theo pháp luật đối
với thửa đất số 579(pcl), tờ bản đồ số 09, diện tích đo đạc thực tế là 2.270m², loại đất
lúa và thửa đất số 138(pcl), tờ bản đồ số 15, diện tích đo đạc thực tế 1.382m², loại
đất ONT, đất tại M, tỉnh Tây Ninh, m 05 phần bằng nhau. G yêu cầu nhận
một kỷ phần bằng tiền.
Thị Đ, Thị H, Thị A xác định không yêu cầu, tranh chấp
trong vụ án dân sự thụ lý số 183/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2025.
Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ v án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:Lê Thị G, sinh năm: 1968, cư trú: Ấp P, xã M, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện theo ủy quyền của G: Ông Võ Hùng T1, sinh năm: 1968, cư trú: Ấp
C, xã C, tỉnh Tây Ninh (văn bản ủy quyền ngày 11/3/2025).
2
Bị đơn: Ông Văn T2, sinh năm: 1966, địa chỉ: Ấp L, xã M, tỉnh Tây Ninh
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Lê Thị Đ, sinh năm: 1962, cư trú: Ấp L, xã M, tỉnh Tây Ninh.
- Bà Lê Thị A, sinh năm: 1959, cư trú: Ấp L, xã M, tỉnh Tây Ninh
- Bà Lê Thị H, sinh năm: 1960, cư trú: Ấp L, xã M, tỉnh Tây Ninh
- Bà Phạm Thị T3, sinh năm: 1970, cư trú: Ấp L, xã M, tỉnh Tây Ninh
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện theo ủy quyền ca Lê Thị G, ông Văn T2, Phạm Thị T3,
Lê Thị Đ, bà Lê Thị A, bà Lê Thị H thống nhất như sau:
Nguyễn Thị T, sinh năm 1922 (chết ngày 03 tháng 5 năm 2016) người
thừa kế theo pháp luật gồm bà Lê Thị A, Lê Thị H, bà Lê Thị Đ, bà Lê Thị G, ông
Lê Văn T2. Chồng bà T là ông Văn T4 (chết năm 1967). T chết không để lại di
chúc. Bà T không có con riêng, con nuôi nào khác.
Xác định di sản của Nguyễn Thị T để lại gồm: Quyền sử dụng thửa đất số
579, tờ bản đồ số 9, loại đất lúa; thửa đất số 138, tờ bản đồ số 9, loại đất thổ, cả 02
thửa đất trên cùng tọa lạc tại M, huyện C, tỉnh Long An, nay M, tỉnh Tây Ninh
do y ban nhân dân huyện C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 21
tháng 05 năm 2002.
Ông Văn T2, Phạm Thị T3 liên đới chia lại cho Thị G số tiền
650.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, khoản tiền trên hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về chi phí tố tụng: là 55.000.000 đồng. Bà G, ông T2 mỗi người chịu ½ chi phí.
Tạm ứng chi phí G đã nộp đủ, ông T2 nghĩa vụ trả lại cho G là 27.500.000
đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, khoản tiền trên hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Ông Văn T2, Phạm Thị T3 liên đới chịu án phí là 15.000.000
đồng.
Trả lại cho Lê Thị G số tiền 21.300.000 đồng đã nộp theo các biên lai số
0014080; 0014081 ngày 21/02/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7-Tây Ninh
(trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc).
III. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
IV. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bcưỡng chế thi
hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND Tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 7-Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Thanh Vân
Tải về
Quyết định số 52/2026/QĐST-DS Quyết định số 52/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 52/2026/QĐST-DS Quyết định số 52/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất