Quyết định số 101/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 101/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 101/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 101/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: BA 101
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ việc hôn nhân gia đình thụ số: 153/2026
/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026 ,về việc “Yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly n” gồm những người tham
gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Phạm Văn Đ, sinh năm: 1985
Địa chỉ : Tổ E, phường Đ, tỉnh Lai Châu.
Số định danh cá nhân, căn cước công dân: 036085016455
- Chị Lù Thị S, sinh năm: 2001
Địa chỉ : Tổ E, phường Đ, tỉnh Lai Châu.
Số định danh cá nhân, căn cước công dân: 012301005311
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 20 tháng 4 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh
Phạm Văn Đ chị Thị S trở vđoàn tnhưng không thành. Tòa án đã lập
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận
của các đương sự), xét thấy:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Lù Thị S là vợ chồng hợp
pháp theo giấy chứng nhận đăng kết hôn số 21 ngày 28/6/2021 tại UBND
phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu (nay UBND phường Đ, tỉnh Lai Châu).
Đến nay, chị S anh Đ thực sự tự nguyện ly n và đều yêu cầu Tòa án công
nhận thuận tình ly hôn nên cần được Tòa án chấp nhận.
[2] Anh Phạm Văn Đ chị Thị S đã thỏa thuận được với nhau về tài
sản chung, nợ chung, cho vay chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo
dục con chung, nghĩa vụ chịu lệ pviệc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong
Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó tự nguyện, nội dung
thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên con chung, không vi
phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
A ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 1 - LAI CHÂU
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc Lp - T do - Hnh phúc
S: 101 /2026 /QĐST-HNGĐ
Lai Châu, ngày 29 tháng 04 năm 2026
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Thị S
anh Phạm Văn Đ.
- Về việc nuôi con chung: Chị Thị S Phạm Văn Đ 02 con chung
tên Phạm Trung K, sinh ngày 27/4/2017 Phạm Quỳnh T, sinh ngày
22/3/2022. Chị S và anh Đ thỏa thuận như sau:
+ Anh Phạm Văn Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
giáo dục con chung tên Phạm Quỳnh T, sinh ngày 22/3/2022 cho đến khi con
chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
+ Chị Thị S người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo
dục con chung tên Phạm Trung K, sinh ngày 27/4/2017 cho đến khi con chung
thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị S anh Đ tự thỏa thuận không ai phải cấp
dưỡng nuôi các con chung đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả
năng lao động.
Chị Thị S anh Phạm Văn Đ quyền nghĩa vụ thăm nom con
chung, không ai được cản trở chS, anh Đ thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản (về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): Chị Lù Thị
S và anh Phạm Văn Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Thị S anh Phạm Văn Đ thỏa thuận anh Đ người
nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân gia đình thẩm 300.000 đồng. Nhưng
được trừ vào stiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng. Xác nhận anh Phạm
Văn Đ nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân gia đình thẩm theo biên lai số
0000166 ngày 02/04/2026 tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Lai Châu.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- UBND phường Đoàn Kết, tỉnh Lai Châu ;
- TAND tỉnh Lai Châu;
- VKSND khu vực 1 - Lai Châu;
- Phòng THADS khu vực 1 - Lai Châu;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Nga
Tải về
Quyết định số 101/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 101/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 101/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 101/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất