Quyết định số 234/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 234/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 234/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 234/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 234/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Sơn Trà (TAND TP. Đà Nẵng) |
| Số hiệu: | 234/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/09/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 234/2024/QĐST-HNGĐ S, ngày 30 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ
luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số:
219/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu: “Công
nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
+ Ông Trương Vĩnh P; Sinh năm: 1976; Trú tại: F P, phường A, quận S,
thành phố Đà Nẵng.
+ Bà Phan Thị Thanh H; Sinh năm: 1975; Trú tại: F P, phường A, quận S,
thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Trương Vĩnh P và bà Phan Thị
Thanh H nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại khoản
2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Ông Trương Vĩnh P và bà Phan Thị Thanh H đăng ký kết
hôn tại UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng vào năm 2003. Hôn nhân
tự nguyện. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo
vệ.
Tại phiên hòa giải ông Trương Vĩnh P và bà Phan Thị Thanh H xác định:
Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sống hạnh phúc đến nay thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được
tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vã, to tiếng với nhau. Xét thấy tình
cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy
ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
[3] Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trương Vĩnh P và
bà Phan Thị Thanh H thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa
trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn
nhau, thế nhưng giữa ông P và bà H lại không làm được điều này. Tại phiên hòa
giải thì ông P và bà H đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện
mâu thuẫn của ông P và bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn của ông P và bà H là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn
nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Trương Vĩnh P và bà Phan Thị
Thanh H xác định có 02 con chung là Trương Phan Trọng N, sinh ngày
20/6/2004 và Trương Phan Thiên N, sinh ngày 05/9/2009. Ly hôn, ông P và bà
H thống nhất và thoả thuận giao con chung Trương Phan Thiên N cho bà H trực
tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông P có trách nhiệm cấp
dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu đồng). Thời gian thực hiện
nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày 01/10/2024. Đối với con chung Trương Phan
Trọng N đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung của
ông Trương Vĩnh P và bà Phan Thị Thanh H là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp
với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu
của ông Trương Vĩnh P và bà Phan Thị Thanh H.
[5] Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Trương Vĩnh P và bà Phan
Thị Thanh H xác định không có nên Tòa án không xem xét.
[6] Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Trương Vĩnh P và bà Phan Thị
Thanh H xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[7] Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Trương Vĩnh P và bà Phan
Thị Thanh H phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng
do ông Trương Vĩnh P và bà Phan Thị Thanh H đã nộp tại biên lai thu số
0002861 ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Sơn
Trà.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 9 năm 2024 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định
tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương
Vĩnh P và bà Phan Thị Thanh H. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông
Trương Vĩnh P và bà Phan Thị Thanh H nên Giấy chứng nhận kết hôn số:
122/2003 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày
28/8/2003 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Tại phiên hòa giải, ông Trương Vĩnh P và bà Phan
Thị Thanh H xác định có 02 con chung là Trương Phan Trọng N, sinh ngày
20/6/2004 và Trương Phan Thiên N, sinh ngày 05/9/2009. Ly hôn, ông P và bà
H thống nhất và thoả thuận giao con chung Trương Phan Thiên N cho bà H trực
tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông P có trách nhiệm cấp
dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu đồng). Thời gian thực hiện
nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày 01/10/2024. Đối với con chung Trương Phan
Trọng N đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ
đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung,
các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi
con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015.
- Về tài sản chung: Ông Trương Vĩnh P và bà Phan Thị Thanh H xác định
không có nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Trương Vĩnh P và bà Phan Thị Thanh H xác định
không có nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Trương Vĩnh P và bà Phan Thị
Thanh H phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do
ông Trương Vĩnh P và bà Phan Thị Thanh H đã nộp tại biên lai thu số 0002861
ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Sơn Trà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND quận S; (Đã ký)
- UBND phường A;
- Lưu hồ sơ. Dương Thị Kim Nhung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm