Quyết định số số/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định số/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số số/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: số/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Mai Quỳnh G và Đỗ Duy Q- Ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 54/2026/QĐST-HNGĐ
Lâm Đồng, ngày 09 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ v án Hôn nhân gia đình thụ số: 51/2026/TLST - HNGĐ
ngày 16 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Mai Quỳnh G, sinh năm: 1992; Căn cước công dân số:
06619200xxxx; Địa chỉ:A8 C, phường X, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Đỗ Duy Q, sinh năm: 1992; Căn cước công dân số:
06809201xxxx; Địa chỉ: 11 M, phường L, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 Điều 147 của Bộ luật Ttụng dân sự
2015;
Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều
84 Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và s dụng án phí và lệ p Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 30
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tỉnh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 là hoàn
toàn tự nguyện kng vi phạm điều cấm của luật, kng trái đạo đức hội.
Đã hết thi hn 07 ngày, k t ngày lập biên bn hòa giải thành, không đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữaMai Quỳnh G ông Đỗ Duy Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Mai Quỳnh G ông Đỗ Duy Q cùng xác định vợ chồng
01 con chung tên Đỗ Xuân Kh, sinh ngày 15/01/2020. Khi ly hôn G ông
Q cùng thống nhất giao cháu Xuân Khôi cho bà Mai Quỳnh G được trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Xuân Kk đủ tuổi trưởng thành. Ông
Đỗ Duy Q cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 đồng/tháng/01 con (Mười triệu
đồng trên một tháng) cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành theo quy định. Thời
gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 02/2026.
2
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án ca người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong
tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi
người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được
thực hiện theo quy định ca Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Mai Quỳnh G ông Đỗ Duy Q cùng xác
định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem
xét giải quyết.
- Ván phí: Bà Mai Quỳnh G thoả thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0001235 ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tnh
Lâm Đồng. Bà Mai Quỳnh G đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9
Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng;
- THADS tỉnh Lâm Đồng;
- UBND phường Lâm Viên - Đà Lạt, tỉnh
Lâm Đồng;
- Đương sự;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Phúc
Tải về
Quyết định số số/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số số/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số số/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số số/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất