Quyết định số 227/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/06/2024 của TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 227/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 227/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 227/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 227/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/06/2024 của TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Cầu Giấy (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 227/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/06/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Ngô Trung H và Chị Trần Thị Thanh M. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 227/2024/QĐST-HNGĐ
Cầu Giấy, ngày 27 tháng 06 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 289/2024/TLST-HNGĐ ngày
14 tháng 06 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Ngô Trung H - sinh năm: 1985.
- Chị Trần Thị Thanh M – sinh năm: 1984.
ĐKHKTT: số A, ngõ B, tập thể H, tổ C, phường N, quận C, Hà Nội.
Chỗ ở: số A phố N, tổ B, phường Q, quận C, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Trung H và Chị Trần Thị Thanh M kết
hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường N,
quận C, Hà Nội ngày 29/11/2010. Anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020
thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm
sống, tính tình không hòa hợp. Anh chị đã ly thân từ đầu năm 2020 đến nay. Nay
anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu
cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.
[2] Về con chung: anh H và chị M có 01 con chung là cháu Ngô Hoàng B –
sinh ngày: 05/04/2012. Ly hôn, anh chị thoả thuận giao cháu B cho chị M trực tiếp
nuôi dưỡng và anh H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/1 tháng.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: anh H và chị M xác nhận không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: anh H và chị M thống nhất để anh H chịu cả 300.000 đồng lệ
2
phí ly hôn sơ thẩm.
Ngoài ra, anh H và chị M không có yêu cầu nào khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Ngô
Trung H và Chị Trần Thị Thanh M.
- Về con chung: anh H và chị M có 01 con chung là cháu Ngô Hoàng B –
sinh ngày: 05/04/2012. Ly hôn, giao cháu Ngô Hoàng B cho chị M trực tiếp nuôi
dưỡng và anh H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/1 tháng. Thời
hạn cấp dưỡng kể từ tháng 07 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có
quyết định khác thay thế.
Chị M cùng các thành viên gia đình chị M không được cản trở Anh H trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh H và chị M xác nhận không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: anh H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm, xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 732 ngày
14/06/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ
phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND thành phố Hà Nội;
- VKSND quận Cầu Giấy;
- UBND phường N, quận C, Hà Nội;
- Chi cục THADS quận Cầu Giấy;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Tạ Thị Thu Hương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm