Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 20/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 17 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 20/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
NG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án Hôn nhân gia đình thụ số: 10/2026/TLST-HNGĐ
ngày 14 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1994. Căn cước công dân số:
017194006284; cấp ngày 15/8/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ:
Khu phố KC, xã YT, tỉnh PT.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1987. Căn cước công dân số:
017087008302; cấp ngày 09/5/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ:
Khu phố KC, xã YT, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân s.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 30
tháng 01 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị T anh Bùi Văn N 02 con chung tên Bùi
Văn N1, sinh ngày 23/6/2013, Bùi Văn B, sinh ngày 09/8/2017. Chị Bùi Thị T và anh
Bùi Văn N thống nhất thỏa thuận giao cả hai cháu Bùi Văn N1, Bùi Văn B cho anh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 – PT
Số: 20/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PT, ngày 09 tháng 02 năm 2026
2
Bùi Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Bùi Thị T chưa phải đóng
góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Bùi Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được
cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con
thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm
nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.
lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của người không trực tiếp nuôi
con hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản, công nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Chị Bùi Thị T thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000
đ
(Một trăm
năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm
ứng án phí đã nộp trước 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số
0000314 ngày 14/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh PT. Chị Bùi Thị T còn được
hoàn trả lại 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKSND khu vực 17 – PT;
- Thi hành án dân sự tỉnh PT;
- UBND YT, tỉnh PT;
(Theo giấy chứng nhận kết hôn
ngày 29/10/2012);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu AV.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Phan Thị Hà
3
Tải về
Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất