Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 73/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 73/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Lương Thị Th yêu cầu ly hôn anh Đăng Văn N và giao nuôi con chung
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG
Số: 73/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 13 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số 294/2025/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng
12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Th, sinh năm 1986;
- Bị đơn: Anh Đặng Văn N, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Thôn Ng, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
n cvào c Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật n nhân và
gia đình; Điều 468 Bộ luật n sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản và sử dụng án p lệ pTòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05
tháng 02 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình lyn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải tnh ngày 05 tháng 02 năm 2026 hoàn
toàn tự nguyn và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
hòa giải thành, không có đương snào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhn s thuận tình ly hôn gia ch Lương Th Th và anh Đng Văn N.
Giấy chứng nhận kết n số 04 do Ủy ban nhân dân Bạch Xa, huyện Hàm
Yên, tỉnh Tuyên Quang (nay xã Bạch Xa, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 12/04/2004
cho chị Lương ThTh anh Đặng n N kng n giá trị pháp .
2. Công nhận sthỏa thuận của c đương sự cthnhư sau:
- Vcon chung: Giao cháu Đặng Thị Mỹ Ng, sinh ngày 23/12/2016 cho anh
Đặng Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dục. Chị Lương Thị Th
có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cu Đặng Thị Mỹ Ng cho đến khi đủ 18 tuổi với mức
cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng một tháng); thời hạn cấp dưỡng
kể ttháng 03 m 2026; phương thức cấp ỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng
(mỗi tháng nộp một lần). Chị Lương Thị Thảo có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm
2
sóc con chung mà không ai được cản trở. Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi
người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Khoản tiền cấp dưỡng kể từ khi anh Đặng Văn N có đơn yêu cầu thi hành án,
nếu chLương Thị Th chậm nộp thì ng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án n sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b
ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi nh án
dân sự.
Đối với cháu Đặng Thị V, sinh ngày 21/04/2007 hiện nay cháu V đã trưởng
thành (trên 18 tuổi), chTh, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem
xét giải quyết.
- Về tài sản, đất đai, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Lương Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) phải chịu 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) tiền án phí của người nghĩa v cấp ỡng nuôi con
chung, nhưng được trừ vào stiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001613 ngày 02/12/2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Anh Đặng Văn N không phải nộp án phí dân sự
thẩm.
3. Quyết định nàyhiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 2 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- UBNDB (nơi ĐKKH);
- Đương sự;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Hoàng Cao Tiến
Tải về
Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất