Quyết định số 18/2021/QĐST-DS ngày 24/08/2021 của TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 18/2021/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 18/2021/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 18/2021/QĐST-DS ngày 24/08/2021 của TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Việt Trì (TAND tỉnh Phú Thọ) |
| Số hiệu: | 18/2021/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 18/2021/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Việt Trì, ngày 06 tháng 4 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 115/2020/TLST-DS
ngày 23
tháng 11 năm 2020 về việc ‘Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Địa chỉ trụ sở: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà
Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú- Chủ tịch Hội đồng
quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung Chính,
chức vụ; Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh
Hùng Vương theo Quyết định số 804/QĐ-BIDV ngày 22 tháng 8 năm 2019 của
Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Kim Oanh, Giám đốc
phòng giao dịch Thọ Sơn thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, chi nhánh Hùng Vương. Theo Quyết định ủy quyền số 790/QĐ-
BIDV.HVU ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hùng Vương.
Bị đơn: Ông Nguyễn Khắc D, sinh năm 1965 và bà Nguyễn Thị Thu H,
sinh năm 1983
Cùng có địa chỉ: Khu 5, phường Thanh Vinh, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú
Thọ
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Trả lại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 6.390.000 (Sáu triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm

ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0001397 ngày 17/11/2020 của Chi cục
Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.
3. Các Đương sự
có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền
kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết
định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự.
N¬i nhËn: THẨM PHÁN
- VKSND TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
- Chi cục THA TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
- Các đương sự;
- Lưu Hồ sơ vụ án.
Lý Thị Thanh Huyền
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy
(3)
....................................................................................................................................................
.........................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-…………
(4)
ngày… tháng…năm…. về
việc
(5)
..........................................., giữa:
Nguyên đơn:
(6)
............................................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................................................
Bị đơn:
(7)
....................................................................................................................................................
Địa chỉ:
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có)
(8)
................................................................................
Địa chỉ:
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
(9)
...................................................................................................
3. Đương sự, ………………….
(10)
có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết
định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án
nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân
dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM).
(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều
217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết
mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố
tụng dân sự).
(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải
quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của
bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá
nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp
về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ
tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức
đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án
quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm