Quyết định số 177/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12/04/2019 của TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 177/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 177/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 177/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12/04/2019 của TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Quận 1 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 177/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 12/04/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông T, bà L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
T PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 177/2019/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quận 1, ngày 12 tháng 4 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 584/2018/HNST ngày 03 tháng 12
năm 2018, về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số X, đường Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, quận Bình Thạnh, T
phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Việt L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số X, đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, T phố Hồ
Chí Minh.
Căn cứ vào Khoản 4, Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 04
tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận
được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 là
hoàn toàn tự nguyện và không phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm
1980 và bà Nguyễn Việt L, sinh năm 1982.
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 102/2012, quyển số 01 do Ủy ban nhân
dân phường Bến Nghé, Quận 1, T phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/7/2012).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
- Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Hữu Việt B (nam), sinh
ngày 27/9/2012 và Nguyễn Hữu Thảo N (nữ) sinh ngày 19/3/2014; hai bên thỏa
thuận giao con chung cho bà Nguyễn Việt L là người trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi
nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Việt L không yêu cầu ông Nguyễn Hữu T cấp
dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở.
Vì quyền lợi của con, theo đơn yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có
thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi
con.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Việt L
xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia
đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo
Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0023755 ngày 29/11/2018 của Chi
cục Thi hành án dân sự Quận 1, T phố Hồ Chí Minh. Ông T được trả lại số tiền
150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
- Viện Kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
- Viện Kiểm sát nhân dân Quận 1;
- Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1;
- UBND phường Bến Nghé, Quận 1;
- Các đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thu Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm