Quyết định số 146/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 146/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 146/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 146/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 146/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 146/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 146/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/4/2026 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 146/2026/QĐST-HNGĐ
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân
sự số 92/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117 và Điều
131 của Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số
205/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2026 của người yêu cầu:
- Ông Trần Bá S, sinh năm 1993; Căn cước công dân số: 030093002428
do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/7/2022; Nơi
ĐKHKTT: Xã C, huyện B, tỉnh Hải Dương (cũ), nay là xã B, thành phố Hải
Phòng; Địa chỉ: Xóm A, thôn Ô, xã B, thành phố Hải Phòng.
- Bà Lê Thị P, sinh năm 1985; Căn cước công dân số: 001185041668 do
Bộ C cấp ngày 09/10/2025; Nơi ĐKHKTT: Số D đường T, phường H, thành phố
Hà Nội; Địa chỉ: Số B đường K, tổ E, phường T, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Bá S và bà Lê Thị P kết hôn với nhau
vào năm 2022, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận H, thành
phố Hà Nội (cũ), nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hà Nội theo
Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2022, đăng ký ngày 05/12/2022. Hôn nhân trên
cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Trần Bá S và bà Lê Thị P chung sống tại
địa chỉ: Số C đường K, tổ E, phường T, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình
chung sống đến năm 2025 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Tại
phiên hòa giải, ông Trần Bá S và bà Lê Thị P đều xác định mâu thuẫn vợ chồng
đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau, vợ
chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Bá S và bà Lê Thị P là
hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình số
52/2014/QH13 công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Trần Bá S và
bà Lê Thị P.

2
[2] Về con chung: Ông Trần Bá S và bà Lê Thị P xác nhận vợ chồng có
01 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con chung tên
Trần Thị Hồng A, sinh ngày 17/12/2022 cho bà Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng;
ông Trần Bá S phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai
triệu đồng), cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng
5 năm 2026 và vào ngày 15 hàng tháng.
Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Trần Bá S
và bà Lê Thị P là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều
83 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 nên cần chấp nhận.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Ông Trần Bá S và bà Lê Thị P xác định
không có.
[4] Về nợ chung: Ông Trần Bá S và bà Lê Thị P xác định không có.
[5] Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) ông Trần Bá S và bà Lê Thị P mỗi người phải chịu một nửa là
150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0002861
ngày 27 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông
Trần Bá S và bà Lê Thị P đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành lập ngày 03 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Bá S và bà Lê Thị P thống nhất thuận
tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2022, đăng ký ngày 05/12/2022 tại Ủy
ban nhân dân phường Y, quận H, thành phố Hà Nội (cũ), nay là Ủy ban nhân
dân phường H, thành phố Hà Nội).
[2] Về con chung: Ông Trần Bá S và bà Lê Thị P xác nhận vợ chồng có
01 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con chung tên
Trần Thị Hồng A, sinh ngày 17/12/2022 cho bà Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng;
ông Trần Bá S phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai
triệu đồng), cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng
5 năm 2026 và vào ngày 15 hàng tháng.
Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực
tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, bên trực tiếp nuôi con không được
quyền ngăn cản. Khi cần thiết có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải
quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi
con chung.
Kể từ ngày bà Lê Thị P có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Bá S
không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Trần Bá

3
S phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm
trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Trần Bá S và bà Lê Thị P xác định
không có.
- Về nợ chung: Ông Trần Bá S và bà Lê Thị P xác định không có.
2. Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) ông Trần Bá S và bà Lê Thị P mỗi người phải chịu một nửa là 150.000
đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ
phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0002861 ngày
27 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Bá
S và bà Lê Thị P đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự số 26/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 3 – Đà Nẵng;
- UBND phường Hà Đông, TP. Hà Nội;
- THADS TP. Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 3 - Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ việc HNGĐ.
THẨM PHÁN
Ngô Thị Kiều Trang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm