Quyết định số 141/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 141/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 141/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 141/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Mai Thị Thu H1 yêu cầu ly hôn với ông Ngô Minh H2 và tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VC 7
THÀNH PH H CHÍ MINH
Số: 141/2026/QĐST-HN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phH Chí Minh ngày 22 tháng 01 m 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ lý số 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01
năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thu H1, sinh năm 1992
Địa chỉ hộ khẩu: Số B đường N, phường T, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Ngô Minh H2, sinh năm 1992
Địa chỉ cư trú: Số B đường N, phường T, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 8384 Luật n nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Căn cvào biên bản ghi nhn sự tự nguyện ly hôn a giải thành ngày 14 tháng
01 m 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly n và thoả thuận của các đương sđược ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thi hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bn ghi nhn sự tự nguyện ly n a
gii thành, không đương sự o thay đi ý kiến vs tho thun đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Mai Thị Thu H1 và ông NMinh H2
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
V quan h v chng: Bà Mai Th Thu H1 ông Ngô Minh H2 thun tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 62, ngày 06/6/2020 do Ủy ban nhân dân Phường B,
quận G, TP. H. Nay là phường T, TP. H cấp cho bà Mai Thị Thu H1 và ông Ngô Minh
H2 hết hiệu lực.
Về con chung: một con chung tên Ngô Mai L, sinh ngày 20/8/2021. Hai
bên thỏa thuận. Mai Thị Thu H1 người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi
trưởng thành, bà H1 không yêu cầu ông Ngô Minh H2 cấp dưỡng nuôi con.
Ông H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chămc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp
nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích;
quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội Liên hiệp
Phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi
mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà H1 và ông H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm150.000 đồng (Một trăm nămơi nghìn
đồng). Mai Thị Thu H1 ông NMinh H2 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy
mươi lăm nghìn đồng). H1 tự nguyện chịu thay tiền án phí cho ông H2 được cấn
trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà H1 đã đóng tạm ứng án phí theo
biên lai thu số 0000190 ngày 05/01/2026 của Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh.
Hoàn trả lại cho bà H1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân s(sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7-TP. Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS Khu vực 7-TP. Hồ Chí Minh;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đã ký
Lê Thị Thành Huế
Tải về
Quyết định số 141/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 141/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 141/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 141/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất