Quyết định số 136/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 136/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 136/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 136/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 136/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 136/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đ và bà Lê Thị Mỹ H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
——————————
Số: 136/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
Đà Nẵng, ngày 23 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2026/TLST-
HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
* Ông Lê Đ, sinh năm: 1988.
Căn cước công dân số: 048088006604 do Cục cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội cấp ngày 09/5/2021.
Nơi thường trú: K54/31 đường N, Tổ 7A phường A, thành phố Đà Nẵng.
Chỗ ở hiện tại: K89/7 đường N, phường A, thành phố Đà Nẵng.
* Bà Lê Thị Mỹ H, sinh năm: 1988.
Căn cước công dân số: 048188007896 do Cục cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội cấp ngày 04/5/2021.
Nơi thường trú: K54/31 đường N, Tổ 7A phường A, thành phố Đà Nẵng.
Chỗ ở hiện tại: K89/7 đường N, phường A, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đ và bà Lê Thị Mỹ H xây dựng gia đình
với nhau năm 2015, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban
nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng nay là Uỷ ban nhân dân phường
A, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống, tính tình không
hợp nên thường xuyên cải vã, nói năng không tôn trọng nhau, vợ chồng không
cùng tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Mâu thuẩn vợ chồng đã được hai
2
bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Hiện vợ chồng sống ly thân từ năm
2024 đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Lê Đ và bà Lê Thị
Mỹ H xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải
quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2] Về nuôi con chung: Ông Lê Đ và bà Lê Thị Mỹ H xác định có 03 con
chung là Lê Thị Thùy T, sinh ngày: 25/4/2016, Lê Hoàng Thùy D, sinh ngày:
12/5/2020 và Lê Hoàng Khả M, sinh ngày: 09/9/2023. Thuận tình ly hôn ông Lê
Đ và bà Lê Thị Mỹ H thống nhất thỏa thuận giao cả ba con chung cho bà Lê Thị
Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Đ cấp dưỡng nuôi ba con chung tổng cộng
mỗi tháng 7.000.000đồng (Bảy triệu đồng)(Con Lê Thị Thùy T và con Lê Hoàng
Thùy D cấp dưỡng mỗi cháu mỗi tháng 2.000.000đồng, con Lê Hoàng Khả M cấp
dưỡng mỗi tháng 3.000.000đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
ba con vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2026 cho đến khi các con
trưởng thành đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Ông Lê Đ và bà Lê Thị Mỹ H xác định vợ chồng không
có tài sản chung.
[4] Về các vấn đề khác: Ông Lê Đ và bà Lê Thị Mỹ H xác định không có nợ
chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đồng ông Lê Đ và
bà Lê Thị Mỹ H mỗi người phải chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo
biên lai thu số 000985 ngày 28/01/2026.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đ và bà
Lê Thị Mỹ H (Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01 ngày 26/5/2015, tại
Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng nay là Uỷ ban nhân dân
phường A, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Lê Đ và bà Lê Thị Mỹ H
việc nuôi con chung như sau:
Giao cả ba con chung Lê Thị Thùy T, sinh ngày: 25/4/2016, Lê Hoàng Thùy
D, sinh ngày: 12/5/2020 và Lê Hoàng Khả M, sinh ngày: 09/9/2023 cho bà Lê Thị
Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Lê
Đ cấp dưỡng nuôi ba con chung tổng cộng mỗi tháng 7.000.000đồng (Bảy triệu
đồng)(Con Lê Thị Thùy T và con Lê Hoàng Thùy D cấp dưỡng mỗi cháu mỗi
tháng 2.000.000đồng, con Lê Hoàng Khả M cấp dưỡng mỗi tháng
3
3.000.000đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vào ngày 05
hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2026 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con
chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên
đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp
dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả
các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2
Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Ông Lê Đ và bà Lê Thị Mỹ H xác định vợ chồng không
có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Ông Lê Đ và bà Lê Thị Mỹ H xác định không có nợ
chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm
300.000đồng ông Lê Đ và bà Lê Thị Mỹ H mỗi người phải chịu 150.000đồng,
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Thi hành án dân
sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 000985 ngày 28/01/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 2 - Đà Nẵng;
- Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng;
- UBND phường A, thành phố Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Tô Thị Thy Tuyết
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm