Quyết định số 133/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TAND huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 133/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 133/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 133/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 133/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TAND huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Văn Lâm (TAND tỉnh Hưng Yên) |
| Số hiệu: | 133/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/09/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhân thuận tình ly hôn giữa anh N và chị G |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:133/2024/QĐST-HNGĐ
V, ngày 30 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 118/2024/TLST - HNGĐ ngày
13 tháng 9 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đỗ Đức N, sinh năm 1991
Địa chỉ: thôn Nghĩa T, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1992
Sinh quán: thôn T, xã C, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
HKTT: thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (Con chung của anh N, chị G):
Cháu Đỗ Trí T, sinh ngày 28/01/2015
Cháu Đỗ Trí C, sinh ngày 05/12/2020
Đều có HKTT: thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp của cháu T, cháu C là bố mẹ đẻ các cháu: Anh Đỗ
Đức N và chị Nguyễn Thị G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đức N và chị Nguyễn Thị G tự nguyện
kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên ngày 30/9/2013,
đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng chung
sống hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không
có tiếng nói chung dẫn đến nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống,
trong cách dạy dỗ con cái, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, giận dỗi ảnh hưởng
2
đến tình cảm, vợ chồng không quan tâm đến nhau. Càng ngày mâu thuẫn vợ chồng
càng trở lên trầm trọng và đã sống ly thân nhau từ năm 2023 cho đến nay. Nay anh
N và chị G cảm thấy không còn tình cảm với nhau nên không muốn đoàn tụ và
cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn giữa anh N và chị G đã trầm trọng, vợ chồng ly thân và
không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau
không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn
nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu
cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình
nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh N và chị G.
[2] Về con chung: Anh N và chị G cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung
là cháu Đỗ Trí T, sinh ngày 28/01/201 và cháu Đỗ Trí C, sinh ngày 05/12/2020.
Ly hôn, anh chị thỏa thuận thống nhất: Anh N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Trí T, sinh ngày 28/01/2015 cho đến khi cháu đủ 18
tuổi, chị G được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Trí C,
sinh ngày 05/12/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; hai bên không phải cấp dưỡng
nuôi con chung cho nhau. Sau ly hôn, anh N, chị G được quyền thăm nom, chăm
sóc con chung không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
quyền thăm nom con để gây cản trở, gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng con
của cha mẹ đang trực tiếp nuôi thì người đó có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của bên gây ảnh hưởng.
Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung của anh N và chị
G là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với nguyện
vọng của con chung và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên
cần chấp nhận sự tự nguyện này.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh N và chị
Giao cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh N và chị G thỏa thuận để anh N nộp toàn bộ lệ phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận
này của anh chị.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đức Ng và chị Nguyễn Thị G đều thuận
tình ly hôn.
-Về con chung: Anh N và chị G cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung
là cháu Đỗ Trí T, sinh ngày 28/01/2015 và cháu Đỗ Trí C, sinh ngày 05/12/2020.
Anh N và chị G thỏa thuận thống nhất: Anh N được quyền trực tiếp nuôi
3
dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Trí T, sinh ngày 28/01/2015 cho đến khi cháu
đủ 18 tuổi, chị G được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ
Trí C, sinh ngày 05/12/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; hai bên không phải cấp
dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau ly hôn, anh N, chị G được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không
ai được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây cản
trở, gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng con của cha mẹ đang trực tiếp nuôi
thì người đó có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bên gây
ảnh hưởng.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh N và chị G
cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh N và chị G thỏa thuận: Anh N nộp 300.000 đồng lệ phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh N đã nộp theo
biên lai thu số 3868 ngày 13/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn
Lâm, tỉnh Hưng Yên. Anh N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Viện KSND huyện V;
- Chi cục T.H.A dân sự huyện V;
- UBND xã T;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đinh Thị Vân Anh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm