Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 13/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 13/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
––––––––––––
Số: 13/2026/QĐST- HNGĐ
––––––––––––––––––
Tuyên Quang, ngày 16 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ s 77/2025/TLST-HNGĐ, ngày
04/12/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Cháng Văn T, sinh năm 1993; số căn cước công dân:
002093003937 cấp ngày 29/01/2023; địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Chị Xin Thị B, sinh năm 1991; số căn cước công dân:
002191005776 cấp ngày 10/5/2021; địa chỉ: Thôn L, xã N, tỉnh Tuyên Quang .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ khoản 1 Điều 6; Điều 19; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận nh ly n thoả thuận của các đương sđược ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cháng Văn T chị Xin Thị
B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Cháng Văn T chị Xin Thị B nhất trí thuận
tình ly hôn.
Về con chung: Anh Cháng Văn T chị Xin Thị B thỏa thuận, sau ly hôn
chị Xin Thị B người trực tiếp trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
Cháng Thị N, sinh ngày 31/10/2014 cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh Cháng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp
nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không bị ai
cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Cháng Văn T chị
Xin Thị B tự thoả thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Cháng Văn T chị Xin Thị B thống nhất thoả thuận anh Cháng
Văn T chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Được khấu trừ vào khoản tiền
tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên
Quang theo biên lai số 0001637 ngày 04/12/2025. Trả lại anh T 150.000 đồng tiền
án phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a
Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có
liên quan trong quá trình thi hành án các quyền nghĩa vụ theo quy định tại
Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND Khu vực 6 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- Phòng THADS Khu vực 6 - Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- UBNDNấm Dẩn, tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu HSVA.
THẨM PHÁN
Nông Thế Chiến
Tải về
Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất