Quyết định số 13/2021/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2021 của TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 13/2021/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 13/2021/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2021 của TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Sóc Trăng (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 13/2021/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/02/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: T - Th
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THNH PH SC TRĂNG
TỈNH SC TRĂNG
Số: 13/2021/QĐST-VHNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. Sóc Trăng, ngày 04 tháng 02 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN CẬN TÌNH LY HÔN
V SỰ THỎA CẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PH SC TRĂNG, TỈNH SC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn c o Điu 55, Điu 81, Điu 82, Điều 83, 84 Lut Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức C, miễn, giảm, C, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ số: 01/2021/TLST-VHNGĐ
ngày 08-01-2021 về việc Công nhận Cận tình ly hôn”, gồm những người tham
gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bành Diệu T, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số 105 đường X, Khóm 3,
Phường 1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ hiện nay: Số 124 đường số A,
Pờng 11, Quận B, Tnh phHồ C Minh.
- Bà Thị Minh C, sinh m 1966; Địa chỉ: Số 105 X, Khóm 3, Phường
1, thành phS, tỉnh Sóc Trăng; Chhiện nay: S124 đường số A, Phường 11,
Quận B, Thành phố Hồ CMinh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hôn nhân: Vào năm 1992, ông T C tổ chức đám cưới
và kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND Phường H, thành phố S, tỉnh
Sóc Trăng ngày 26-4-2008, hôn nhân trên sở tự nguyện, không bị ai ép buộc.
Trong thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, nhưng về sau thì đầu phát sinh
mâu Cẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, thường
xuyên i nhau, ông T C đã ly thân. Mâu Cẫn ngày càng trầm trọng. Nay
ông T và C nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu Tòa
án giải quyết được Cận tình lyn.
Xét thấy, thực trạng mâu Cẫn giữa ông T C đã đến mức trầm trọng,
vợ chồng ông, bà đã sống ly thân. Hiện nay, ông T C không còn chung
sống như vợ chồng, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 của
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, công nhận sự Cận tình ly hôn của ông T
và bà C.
2
[2]. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, ông T C 02 người
con chung tên Bành Bối E (nam, sinh ngày 01-6-1994) Bành Bội S (nữ, sinh
ngày 23-4-1999). Do các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
[3]. Về tài sản chung nợ chung: Ông T và C thống nhất trình bày
không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Ông T và C mỗi người đồng ý chịu số tiền
150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa Cận của ông, phù hợp với quy định tại
Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về mức C, miễn, giảm, C, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Cận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận sự Cận tình ly hôn sự thỏa Cận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bành Diệu T Thị Minh C Cận
tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Do các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Bành Diệu T Mã Thị Minh
C thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Bành Diệu T và bà Mã Thị Minh C mỗi người
đồng ý chịu 150.000 đồng nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông Bành
Diệu T Thị Minh C đã nộp theo biên lai C số 0004957 0004958
ngày 25-12-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Ông Bành Diệu T và bà Mã Thị Minh C đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TPST;
- Chi cục THADS thành phố S;
- UBND Phường 1, thành phố S.
- Lưu HS.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Lâm Tấn Vinh
Tải về
Quyết định số 13/2021/QĐST-HNGĐ Quyết định số 13/2021/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất